Ladies' Code

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ladies' Code
Ladies' Code at a fansign in Shinsegae inMarch 2016 03.jpg
Ladies' Code tại một sự kiện ở Shinsegae vào 19 tháng 3 năm 2016
Từ trái sang phải: Ashley, Sojung, Zuny
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánHàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2013 (2013)–nay
Hãng đĩaPolaris Entertainment
Thành viên hiện tại
  • Ashley
  • Sojung
  • Zuny
Cựu thành viên
  • EunB (†)
  • RiSe (†)
Tên tiếng Hàn
Hangul레이디스 코드
Romaja quốc ngữReidiseu Kodeu
McCune–ReischauerReitisŭ K'otŭ
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Ladies' Code (tiếng Hàn: 레이디스 코드) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập bởi Polaris Entertainment vào năm 2013. Đội hình ban đầu của nhóm gồm trưởng nhóm Ashley, RiSe, EunB, Sojung, và Zuny. Nhóm ra mắt với mini-album Code#01 Bad Girl được phát hành vào 7 tháng 3 năm 2013.

Vào ngày 3 tháng 9 năm 2014, nhóm gặp một tai nạn xe hơi nghiêm trọng gây nên cái chết của hai thành viên EunB và RiSe.[1][2][3] Ladies' Code quay trở lại hoạt động như một nhóm nhạc ba người vào tháng 2 năm 2016 với album đĩa đơn Myst3ry.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

2012–13: Bad GirlPretty Pretty[sửa | sửa mã nguồn]

2014: "So Wonderful" và "Kiss Kiss"[sửa | sửa mã nguồn]

2015–nay: Trở lại với đội hình ba người, Myst3ryStrang3r[sửa | sửa mã nguồn]

Đại sứ[sửa | sửa mã nguồn]

Ladies' Code ký hợp đồng đầu tiên với Pepsi Hàn Quốc vào tháng 8 năm 2013 với tư cách là người mẫu cho chiến dịch 'Open Your Pepsi Now' của công ty này.[4] Tháng 1 năm 2014, nhóm hợp tác cùng Nexon để quảng bá cho bản cập nhật mùa đông của tựa game MMORPG "Mabinogi Heroes".[5]

Phong cách nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Phong cách âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Ladies' Code vào năm 2013. Trái sang: Sojung, RiSe, Ashley, EunB và Zuny

Từ khi mới ra mắt, âm nhạc của Ladies' Code chủ yếu là nhạc Pop mang phong cách Retro. Billboard cho rằng nhóm là sự hòa hợp của "electro-pop hiện đại" với "các yếu tố cổ điển" và giọng ca đầy nội lực.[6] Đĩa đơn ra mắt của nhóm - "Bad Girl" được miêu tả như một ca khúc có hơi hướng Swing/jazz với giọng ca rắn rỏi.[7][8][9] Đĩa đơn tiếp theo của họ, "Hate You" được đánh dấu là một điểm khởi hành, trở lại với một bài hát mid-tempo dance với sự phối hợp giữa kèn đồng và guitar acoustic.[10][11]

Những lần trở lại tiếp theo, nhóm vẫn giữ vững phong cách trước đó của mình, được Corynn Smith của MTV Iggy giải thích về bài hát chủ đề của EP thứ hai - "Pretty Pretty", bài hát là một ví dụ điển hình về phong cách "giàu tính retro" của nhóm, chuyển từ thể loại Swing của những năm 40 sang hỗn hợp các beat của nhưng năm 70 và 80.[12]

Ảnh hưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Ladies' Code cho biết Brown Eyed GirlsWonder Girls chính là hình mẫu lý tưởng của nhóm.[13][14] Vào tháng 9 năm 2013, thành viên Sunye của Wonder Girls' đăng một lời nhắn lên Twitter để ủng hộ Ladies' Code, nói rằng "Pretty Pretty" gợi về trong cô những bài hát cũ của Wonder Girls' như "Tell Me" và "So Hot".[15]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách thành viên của Ladies' Code[16][17][18]
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Code name
Latinh Hangul Latinh Hangul Hán-Việt
THÀNH VIÊN HIỆN TẠI
Ashley 애슐리 Ashley Choi 애슐리 최 Thôi Bất Na 9 tháng 11, 1991 (28 tuổi) Global Code
Choi Bit-na 최빛나
Sojung 소정 Lee So-jeong 이소정 Lý Tố Tinh 3 tháng 9, 1993 (26 tuổi) Funky Code
Zuny 주니 Kim Joo-mi 김주미 Kim Châu Mỹ 8 tháng 12, 1994 (24 tuổi) Pretty Chic Code
THÀNH VIÊN CŨ
RiSe 리세 Kwon Ri-se 권리세 Quyền Ly Thế 16 tháng 8 năm 1991 - 7 tháng 9 năm 2014 Pure Code
EunB 은비 Go Eun-bi 고은비 Cao Ân Phi 23 tháng 11 năm 1992 - 3 tháng 9 năm 2014 Lovely Code

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

EPs[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thông tin Thứ hạng cao nhất
Doanh số
HQ
[19]
Code#01 Bad Girl
  • Phát hành: 7 tháng 3 năm 2013
  • Hãng đĩa: Polaris Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc
11
Code#02 Pretty Pretty
  • Phát hành: 6 tháng 9 năm 2013
  • Hãng đĩa: Polaris Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc
14
Strang3r
  • Phát hành: 13 tháng 10 năm 2016
  • Hãng đĩa: Polaris Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc
Không có Không có

Album đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thông tin Thứ hạng cao nhất
Doanh số
HQ
[19]
Kiss Kiss
  • Phát hành: 7 tháng 8 năm 2014
  • Hãng đĩa: Polaris Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc
4
Myst3ry
  • Phát hành: 24 tháng 2 năm 2016
  • Hãng đĩa: Polaris Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc
14

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số Album
HQ
[24]
KOR Hot 100*
[25]
US
World

[26]
Bad Girl" 2013 34 45 Code#01 Bad Girl
"Hate You" 13 24
  • HQ (DL): 134,401+[28]
Code#02 Pretty Pretty
"Pretty Pretty" 16 24
  • HQ (DL): 811,176+[29]
"So Wonderful" 2014 14 18
  • HQ (DL): 392,842+[30]
Đĩa đơn không nằm trong album
"Kiss Kiss" 50 21
  • HQ (DL): 130,243+[31]
Kiss Kiss
"Smile Even If It Hurts" 2015 18
  • KOR (DL): 124,280+[32]
Đĩa đơn không nằm trong album
"Galaxy" 2016 36 9
  • HQ (DL): 114,590+[33]
Myst3ry
"The Rain" Không có Không có Không có Không có Strang3r
*The Billboard K-pop Hot 100 ngừng hoạt động từ 16 tháng 7 năm 2014.
"—" cho biết Album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Các bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số Album
HQ
[24]
US
World

[34]
"I'm Fine Thank You" 2014 3 6
  • HQ (DL): 481,766+[35]
Code#02 Pretty Pretty
"My Flower" 2016 15 Myst3ry (single)
"Chaconne" 17

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
HQ
[24]
KOR
Hot 100

[25]
"Make Me Go Crazy" 2014 59 43 Flower Grandpa Investigation Unit OST Part 1

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách video âm nhạc, cho biết năm và đạo diễn
Tên Năm Đạo diễn
"Bad Girl" 2013 Song Won-Young[36]
"I'm Not Crying" Không có[37]
"Hate You" Digipedi[38][39]
"Pretty Pretty"
"So Wonderful" 2014 Kim Zero[40]
"Kiss Kiss" Digipedi[41]
"I'm Fine Thank You" Không có[42]
"I'll Smile Even If It Hurts" 2015 Không có
"Galaxy" 2016 Jo Beom-jin[43]
"The Rain" 2016 Digipedi
"Feedback" 2019 Unknown Set Me Free 2019 Unknown

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên
2013 The Reality of Ladies' Code[44]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên Thành viên Tập Chú thích
2011 MBC We Got Married Rise 11-24 Mùa 3
2012 Mnet The Voice of Korea Sojung Mùa 1 Tứ kết
2013 SBS 1000 Song Challenge Sojung and RiSe 243, 244
Running Man RiSe 149 cùng đội với Lee Kwang-soo
KBS Mamma Mia 9 Đã dừng phát sóng, tập cuối ngày 19 tháng 3 năm 2014
SBS 1000 Song Challenge Sojung và EunB 255, 263, 264
2014 KBS2 Let's Go! Dream Team 2 RiSe 233 Dream Girls Competition[45]
246 Water War Special[46]
MBC Idol School Cả nhóm 7[47]
2016 MBC King of Mask Singer Sojung 47, 48 Cải trang thành "Our Night Beautiful"
JTBC Girl Spirit Sojung Tất cả các tập
Ashley và Zuny 6 (Military Special) Nhóm đặc biệt cùng Sojung, biểu diễn 24 Hours (của Sunmi) và
No No No (A Pink) với Seunghee, Yooa và Mimi của Oh My Girl

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

MelOn Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Kết quả
2013 Newcomer Award[48] Đề cử
2014 MBC Music Star Award Đoạt giải

Mnet Asian Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Kết quả
2013 Best New Female Artist[49] Đề cử

Gaon Chart K-Pop Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Kết quả
2013 New Artist of the Year[50] Đoạt giải

Seoul International Youth Film Festival[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Kết quả
2014 Best OST by a Female Artist ("Make Me Go Crazy")[51] Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Ladies' Code member EunB dies in the car accident”. The Korea Times. 2 tháng 9 năm 2014. 
  2. ^ 레이디스코드 권리세, 위급 수술 끝...9시간 잘 버텼다. tf.co.kr (bằng tiếng Triều Tiên). The Fact. 3 tháng 9 năm 2014. Truy cập 2 tháng 9 năm 2014. 
  3. ^ 레이디스코드 권리세 사망, 향년 23세 (bằng tiếng Triều Tiên). Newsen. 7 tháng 9 năm 2014. Truy cập 6 tháng 9 năm 2014. 
  4. ^ Yi, Jeong-hyeok (6 tháng 8 năm 2013). 신인 걸그룹 레이디스 코드, 광고계의 블루칩으로 주목. 펩시콜라 모델 발탁 (bằng tiếng Triều Tiên). Sports Chosun. Truy cập 4 tháng 11 năm 2014. 
  5. ^ So, Seon-ryeol (31 tháng 12 năm 2013). 신예 걸그룹 ‘레이디스 코드’, 마영전 홍보모델로 발탁! (bằng tiếng Triều Tiên). TV Report. Truy cập 4 tháng 11 năm 2014. 
  6. ^ Benjamin, Jeff; Oak, Jessica (28 tháng 9 năm 2014). “Top 5 K-Pop Artists to Watch in 2014: Ladies' Code, GOT7 and More”. Billboard. Truy cập 3 tháng 9 năm 2014. 
  7. ^ Smith, Corynn (3 tháng 3 năm 2013). “Ladies Code Don’t Mind Being the "Bad Girl". MTV Iggy. Truy cập 27 tháng 10 năm 2014. 
  8. ^ Lee, Sun-min (8 tháng 3 năm 2013). “Ladies’ Code makes debut on Mnet”. JoongAng Ilbo. Truy cập 27 tháng 10 năm 2014. 
  9. ^ Wilder, Gabriel (8 tháng 9 năm 2014). “Kwon Ri-sae of K-pop group Ladies' Code dies after van crash”. Associated Press. The Sydney Morning Herald. Truy cập 27 tháng 10 năm 2014. 
  10. ^ Smith, Corynn (6 tháng 8 năm 2013). “Ladies Code Goes Horror for Pre-Release "Hate You". MTV K. Truy cập 10 tháng 9 năm 2014. 
  11. ^ 레이디스 코드 ‘Hate You' 뮤비 촬영현장 비하인드 스토리 (bằng tiếng Triều Tiên). Mnet. 5 tháng 8 năm 2013. Truy cập 28 tháng 10 năm 2014. 
  12. ^ Smith, Corynn (4 tháng 9 năm 2013). “Ladies Code Brings the Brass with "Pretty Pretty". MTV Iggy. Truy cập 27 tháng 10 năm 2014. 
  13. ^ ‘실력파 5인조 걸그룹’ 레이디스 코드 “브아걸이 롤모델, 노래·춤·연기까지 완벽한 퍼포먼스 그룹 될래요” (bằng tiếng Triều Tiên). The Korea Herald. 8 tháng 3 năm 2013. Truy cập 11 tháng 12 năm 2014. 
  14. ^ Oh, Hyo-jin (29 tháng 8 năm 2014). 레이디스코드 “원더걸스 같은 국민돌 되고싶다”(가요광장) (bằng tiếng Triều Tiên). Newsen. Truy cập 11 tháng 12 năm 2014. 
  15. ^ 원더걸스 선예, '오늘 컴백' 레이디스코드 응원. Osen (bằng tiếng Triều Tiên). Sports Chosun. 5 tháng 9 năm 2013. Truy cập 2 tháng 12 năm 2014. 
  16. ^ “Daum Cafe”. Daum Cafe. Ngày 5 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2016. (cần đăng ký (trợ giúp)). 
  17. ^ “Profile”. Ladiescode.com (bằng tiếng Triều Tiên). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2014. 
  18. ^ Kim, Wong-yeom (ngày 18 tháng 3 năm 2013). 레이디스 코드 “걸그룹 홍수? 실력으로 뚫을거에요”. donga.com (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2014. 
  19. ^ a ă “Gaon Album Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2015. 
  20. ^ Total album sales for Bad Girl:
  21. ^ Total album sales for Pretty Pretty:
  22. ^ “2014년 08월 Album Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). KMCIA. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014. 
  23. ^ 2016년 상반기 결산 ALBUM CHART. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2016. 
  24. ^ a ă â “Gaon Digital Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). KMCIA. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2015. 
  25. ^ a ă “Korea K-Pop Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2014. 
  26. ^ “Billboard World Digital Songs chart”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2014. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  27. ^ Cumulative sales for "Bad Girl":
    • “2013년 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). KMCIA. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2016. 
  28. ^ “Gaon Download Chart – 2013년 08월”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). KMCIA. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2014. 
  29. ^ Cumulative sales for "Pretty Pretty":
  30. ^ “2014년 Download Chart”. Gaon Chart. KMCIA. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2016. 
  31. ^ Cumulative sales for "Kiss Kiss":
  32. ^ “2015년 09월 (September 2015) Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). KMCIA. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2016. 
  33. ^ Cumulative Sales for "Galaxy":
  34. ^ “Billboard World Digital Songs chart”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2016. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  35. ^ Cumulative sales for "I'm Fine Thank You":
  36. ^ “레이디스코드_나쁜남자 M/V”. Film.Dom. Ngày 12 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2014. 
  37. ^ Lee, Ji-hyun (ngày 26 tháng 4 năm 2013). “레이디스코드, '안 울래' MV 깜짝공개..감동 선사”. Star News. Joins. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2014. 
  38. ^ “Hate You MV”. Digipedi Studios. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2014. 
  39. ^ “예뻐 예뻐 MV”. Digipedi Studios. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2014. 
  40. ^ illri imagines. “LADIES'CODE "So wonderful" Music-video”. Vimeo.com. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2014. 
  41. ^ “KISS KISS / 레이디스 코드 (LADIES' CODE)”. Genie. KT Music. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2014. 
  42. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 15 tháng 9 năm 2014). “[Video] LADIES’ CODE Remembers RiSe and EunB through ‘I’m Fine Thank You’ MV”. enewsWorld. Mnet America. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014. 
  43. ^ Kim, Jae-heun (ngày 26 tháng 2 năm 2015). “Ladies' Code returns as trio after fatal car accident”. The Korea Times. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2016. 
  44. ^ Jeon A-ram (ngày 23 tháng 5 năm 2013). “레이디스코드 숙소 내 침실 공개, 수수한 민낯까지 '털털'. TV Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016. 
  45. ^ “Let's Go! Dream Team II - 출발드림팀 II: Dream Girls Competition”. YouTube. KBS World TV. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2014. 
  46. ^ “Let's Go! Dream Team II - 출발드림팀 II: Water War Special”. YouTube. KBS World TV. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2014. 
  47. ^ “‘Idol School’ to Broadcast LADIES’ CODE’s Appearance”. CJ E&M enewsWorld. Mwave. Ngày 7 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 
  48. ^ Choi, Chris (ngày 14 tháng 11 năm 2013). “2013 Melon Music Awards: The Big Winners”. MTV K (Viacom). Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2014. 
  49. ^ Hwang, Hye-jin (ngày 22 tháng 11 năm 2013). “크레용팝, 이하이 제치고 ‘MAMA’ 여자신인상 수상”. Newsen. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 
  50. ^ Jo, Jeong-won (ngày 12 tháng 2 năm 2014). “[가온K팝어워드]방탄소년단-레이디스코드 신인상 수상”. The Korea Herald. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2014. 
  51. ^ “L, D.O, Baro, Jaejoong, Dasom, Jiyeon, Suzy and More Compete in "The 16th Seoul International Youth Film Festival". Korean Updates. Ngày 4 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]