Lai Đại Hàn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Lai Đại Hàn hay con rơi Đại Hàn được dùng để chỉ những người sinh ra trong thời kỳ chiến tranh Việt Nam với bố là người Hàn Quốc và mẹ là người Việt Nam. Người cha có thể là binh lính, quân nhân hoặc công nhân trong quân đội Hàn Quốc tham chiến ở Nam Việt Nam. Sau khi lực lượng này rời đi, những đứa trẻ thường bị cha chúng bỏ rơi.[1]

Ước đoán[sửa | sửa mã nguồn]

Không có con số thống kê chính xác về số người lai Đại Hàn, theo Busan Ilbo, có tối thiểu 5000 và tối đa 30.000 người, còn theo Maeil Business, có tối đa 1000 người[2], theo Park Oh-soon, số người lai Việt-Hàn có cha không phải là binh lính mà là công nhân Hàn Quốc có thể xấp xỉ 10.000 người.[3]

Nguyên nhân của "lai Đại Hàn" chủ yếu đến từ hiếp dâm.[4] Tính hung bạo của quân đội Hàn Quốc vẫn được biết đến ở Nam Việt Nam. Báo Hankyoreh từng đề cập đến việc quân đội nước này tàn sát thường dân Nam Việt Nam - đặc biệt là những người bị nghi ngờ là Việt Cộng (대량학살).[5]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cinema Bridges Korea, Vietnam. The Korea Times. ngày 19 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2008.
  2. ^ 베트남에 대한 5가지 오해 . Maeil Business. ngày 5 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2008.
  3. ^ Korean-Vietnamese Struggle to Find Origin. Donga Ilbo. ngày 26 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2008.
  4. ^ A. Kameyama, Betonamu Sensou, Saigon Souru, Toukyou [Vietnam War, Saigon, Seoul, Tokyo], Iwanami Shoten Publishing, 1972, p. 122
  5. ^ 아, 몸서리쳐지는 한국군! . The Hankyoreh. ngày 26 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2008.