Lalande 21185

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lalande 21185
Ursa Major IAU.svg
Cercle rouge 100%.svg

The red circle shows the approximate location of Lalande 21185 in Ursa Major
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000.0      Xuân phân J2000.0
Chòm sao Ursa Major
Xích kinh 11h 03m 20.19400s[1]
Xích vĩ +35° 58′ 11.5682″[1]
Cấp sao biểu kiến (V)7.520[2]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổM2V[3]
Cấp sao biểu kiến (B)8.960 ± 0.007[2]
Cấp sao biểu kiến (V)7.520 ± 0.009[2]
Cấp sao biểu kiến (R)~6.6[3]
Cấp sao biểu kiến (I)~5.8[3]
Cấp sao biểu kiến (J)4.203 ±0.242[3]
Chỉ mục màu U-B+1.074[2]
Chỉ mục màu B-V+1.444[2]
Kiểu biến quangBY[4]
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)−85.6 ± 1.0[5] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: −580.27[1] mas/năm
Dec.: −4765.85[1] mas/năm
Thị sai (π)392.64 ± 0.67[1] mas
Khoảng cách8.31 ± 0.01 ly
(2.547 ± 0.004 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)10.48[6]
Chi tiết
Khối lượng0.46[7] M
Bán kính0.393 ± 0.008[8] R
Hấp dẫn bề mặt (log g)4.90[9]
Độ sáng (bolometric)0.026 ± 0.003[10] L
Độ sáng (visual, LV)0.0055[nb 1] L
Nhiệt độ3,828[9] K
Tốc độ tự quay (v sin i)58[11] km/s
Tên gọi khác
BD+36 2147, G 119-052, Gliese 411, HD 95735, HIP 54035, LFT 756, LHS 37, LTT 12960, MCC 594, PLX 2576, SAO 62377, NLTT 26105, NSV 18593, IRAS 11005+3615.[3]
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu

Lalande 21185 là một ngôi sao thuộc chòm sao Đại Hùng. Nó gần như là một ngôi sao lùn đỏ và sáng nhất có thể quan sát được ở bán cầu Bắc (Sao AX Microscopii và Lacaille 9352 ở bán cầu Nam sáng hơn).[12][13] Tuy gần là sao lùn đỏ, nhưng ta phải sử dụng các công cụ hỗ trợ như ống nhòm hay kính thiên văn loại nhỏ vì với mắt thường nó rất mờ nhạt do độ sáng của nó là 7,5.[14] Ngoại trừ hệ sao Alpha Centauri, sao Barnard, sao Worf 359, hai sao lùn nâu Luhman 16 và 0855-0714 thì Lalande 21185 gần hệ mặt trời nhất[15] với khoảng cách 8,31 năm ánh sáng (2,55 parces)[16]. Do vị trí gần như vậy, nó có nhiều tên gọi. Điển hình là BD+36 2147, Gliese 411HD 95735 rất thường được sử dụng trong các tài liệu nghiên cứu[17]. Sau 19900 năm, khi tính từ mặt trời, vị trí của Lalande 21185 thay đổi từ 8,31 năm ánh sáng (2,55 parces) thành 4,65 năm ánh sáng (1,43 parces)[18].

Lịch sử và tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí của Lalande 21185 từ 20000 năm trước đến 80000 năm sau

Tọa độ của Lalande 21185 được nhà thiên văn học người Pháp Jérôme Lalande xuất bản trong danh mục sao Histoire Céleste Française tại đài thiên văn Paris. Đến năm 1847, Francis Baily xuất bản thêm một bản viết lại, trong đó, các ngôi sao trong danh mục trên (bao gồm ngôi sao này) đều được gọi tên, mở đầu bằng Lalande tiếp theo là những dãy số từ 1 đến 47390. Đến nay, tên của chúng vẫn còn được sử dụng.[19][20][21]

Vào tháng 5 năm 1857, nhà thiên văn học người Đức Friedrich Wilhelm Argelander đã phát hiện ra chuyển động riêng của ngôi sao này. Đôi khi nó còn được gọi là "ngôi sao thứ hai của Agelander" (Tên theo tiếng Anh:Argelander's second star)[22] (Ngôi sao đầu tiên của Agelander (first Argelander's star) là Groombridge 1830 được ông pháp hiện chuyển động riêng vào năm 1842)

Friedrich August Theodor Winnecke cũng là nhà thiên văn học người Đức đã thực hiện phép đo thị sai đầu tiên với ngôi sao này và kết quả là 0,511 giây góc trong khoảng thời gian 1857-1858. Do đó, Lalande 21185 được xác định là ngôi sao gần mặt trời nhất sau hệ sao Alpha Centauri[23]. Từ thời điểm ấy, nhiều phép đo tốt hơn đã xác định được nhiều ngôi sao hơn nhưng nó vẫn là ngôi sao nổi tiếng thứ hai cho đến khi phát hiện được hai sao lùn đỏ mờ là Word 359 và Barnard vào đầu thế kỉ XX với phép chụp ảnh thiên văn.[24]

Thuộc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Lalande 21185 là một ngôi sao chuỗi M điển hình (sao lùn đỏ) với khoảng 46% khối lượng mặt trời[15] và nhiệt đỏ nhỏ hơn mặt trời 3,828 K (3554.85 độ C). Độ sáng là 10,48, năng lượng của nó chủ yếu phảt ra là dưới dạng hồng ngoại.[25] Lalande 21185 là ngôi sao có chuyển động riêng, di chuyển vào khoảng 5 arc giây mỗi năm trên quỹ đạo vuông góc với mặt phẳng của dải Ngân Hà. [cần dẫn nguồn] Tỷ lệ các nguyên tố khác với hydro và helium được ước tính dựa trên tỷ lệ sắt thành hydro trong sao khi so sánh với Mặt Trời. Lôgarit của tỷ lệ này là −0.20, chỉ ra rằng tỷ lệ sắt là khoảng 10 -0.20, hoặc 63% của mặt trời. Lực hấp dẫn bề mặt của ngôi sao tương đối nhỏ này lớn gấp 65 lần trọng lực tại bề mặt Trái Đất (log g = 4,8 cgs)[26], gấp hơn hai lần trọng lượng bề mặt của Mặt trời của chúng ta.

Lalande 21185 được liệt kê là một ngôi sao biến quang loại bùng phát theo như danh một số danh mục sao, bao gồm cả SINBAD dù chưa theo các tài liệu nghiên cứu chính. Điều này được xác định là nhờ một ngôi sao biến quang khác có chỉ mục là NSV 18593.[27] Khi quan sát để xác thực, ngôi sao này "yên tĩnh" hơn các sao bùng phát cùng loại.[28]

Lalande 21185 phát ra tia X.[29]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ From knowing the absolute visual magnitude of Lalande 21185, , and the absolute visual magnitude of the Sun, = , the visual luminosity of Lalande 21185 can therefore be calculated: = 0.005495 Lv
  1. ^ a ă â b c van Leeuwen, F. (tháng 11 năm 2007), “Validation of the new Hipparcos reduction”, Astronomy and Astrophysics 474 (2): 653–664, Bibcode:2007A&A...474..653V, arXiv:0708.1752, doi:10.1051/0004-6361:20078357 
  2. ^ a ă â b c Oja, T. (tháng 8 năm 1985), “Photoelectric photometry of stars near the north Galactic pole. II”, Astronomy and Astrophysics Supplement Series 61: 331–339, Bibcode:1985A&AS...61..331O 
  3. ^ a ă â b c “HD 95735”. SIMBAD. Centre de données astronomiques de Strasbourg. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2009. 
  4. ^ “NSV 18593”. General Catalogue of Variable Stars, Sternberg Astronomical Institute, Moscow, Russia. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2009. 
  5. ^ Holmberg, J.; Nordström, B.; Andersen, J. (tháng 7 năm 2009), “The Geneva-Copenhagen survey of the solar neighbourhood. III. Improved distances, ages, and kinematics”, Astronomy and Astrophysics 501 (3): 941–947, Bibcode:2009A&A...501..941H, arXiv:0811.3982, doi:10.1051/0004-6361/200811191 
  6. ^ Johnson, H. M.; Wright, C. D. (tháng 11 năm 1983), “Predicted infrared brightness of stars within 25 parsecs of the Sun”, Astrophysical Journal Supplement Series (Lockheed Independent Research Program and Lockheed Independent Development Program) 53: 643–711, Bibcode:1983ApJS...53..643J, doi:10.1086/190905 
  7. ^ “The 100 nearest star systems”. Research Consortium On Nearby Stars. 1 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2009. 
  8. ^ Demory, B.-O. và đồng nghiệp (tháng 10 năm 2009), “Mass-radius relation of low and very low-mass stars revisited with the VLTI”, Astronomy and Astrophysics 505 (1): 205–215, Bibcode:2009A&A...505..205D, arXiv:0906.0602, doi:10.1051/0004-6361/200911976 
  9. ^ a ă Cenarro, A. J. và đồng nghiệp (tháng 1 năm 2007), “Medium-resolution Isaac Newton Telescope library of empirical spectra - II. The stellar atmospheric parameters”, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 374 (2): 664–690, Bibcode:2007MNRAS.374..664C, arXiv:astro-ph/0611618, doi:10.1111/j.1365-2966.2006.11196.x 
  10. ^ Newton, Elisabeth R. và đồng nghiệp (tháng 2 năm 2015), “An Empirical Calibration to Estimate Cool Dwarf Fundamental Parameters from H-band Spectra”, The Astrophysical Journal 800 (2): 20, Bibcode:2015ApJ...800...85N, arXiv:1412.2758, doi:10.1088/0004-637X/800/2/85, 85 
  11. ^ Uesugi, Akira; Fukuda, Ichiro (1970), “Catalogue of rotational velocities of the stars”, Contributions from the Institute of Astrophysics and Kwasan Observatory (University of Kyoto), Bibcode:1970crvs.book.....U 
  12. ^ Dickinson, David (2015-12-23). "14 Red Dwarf Stars to View with Backyard Telescopes". Universe Today. Dẫn ra vào 04-12-2016.
  13. ^ Croswell, Ken (July 2002). "The Brightest Red Dwarf". KenCroswell.com. Dẫn ra vào 04-12-2016.
  14. ^ Sherrod, P. Clay; Koed, Thomas L. (2003), A Complete Manual of Amateur Astronomy: Tools and Techniques for Astronomical Observations, Astronomy Series, Courier Dover Publications, p. 9, ISBN 0486428206
  15. ^ a ă "The 100 nearest star systems". Research Consortium On Nearby Stars. ngày 1 tháng 1 năm 2009. Dẫn ra vào 2009-09-09.
  16. ^ van Leeuwen, F. (November 2007), "Validation of the new Hipparcos reduction", Astronomy and Astrophysics, 474 (2): 653–664, arXiv:0708.1752 Freely accessible, Bibcode:2007A&A...474..653V, doi:10.1051/0004-6361:20078357
  17. ^ "HD 95735". SIMBAD. Centre de données astronomiques de Strasbourg. Dẫn ra vào 2009-05-29.
  18. ^ García-Sánchez, J.; et al. (2001), "Stellar encounters with the solar system" (PDF), Astronomy and Astrophysics, 379 (2): 634–659, Bibcode:2001A&A...379..634G, doi:10.1051/0004-6361:20011330
  19. ^ Baily, Francis; Lalande, Joseph Jérôme Le Français de. "Catalogue of those stars in the Histoire Celeste Francaise of Jerome Delalande, for which tables of reduction to the epoch 1800 habe been published by Prof. Schumacher". Luân Đôn (1847). Bibcode:1847cshc.book.....B. Google Books id: oc0-AAAAcAAJ.
  20. ^ Baily, F. (1847). A catalogue of those stars in the "Histoire Celeste Française" of J. De Lalande for which tables of reduction to the session define format EPOCH1 = 1800 have been published by Professor Schumacher. British Association for the Advancement of Science, Luân Đôn. Bibcode:1950Lalan1847....0B.
  21. ^ Joseph-Jérôme de Lalande Archived ngày 21 tháng 7 năm 2009, at the Wayback Machine.
  22. ^ Lynn, W. T. (1872). "On the Parallax and Proper Motion of Lalande 21185". Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 33: 52–54. Bibcode:1872MNRAS..33...52L. doi:10.1093/mnras/33.1.52. Winnecke, A. (1858). "Über die Parallaxe des zweiten Argelander'schen Sterns, von Herrn Prof. Winnecke". Astronomische Nachrichten. 48 (1147): 289–292. Bibcode:1858AN.....48..289W. doi:10.1002/asna.18580481903. Winnecke, Friedrich August Theodor (1872). "Bestimmung der parallaxe des zweiten Argelander-'schen sternes aus messungen AM heliometer der sternwarte zu Bonn in den jahren 1857–1858". Leipzig, W. Engelmann. Bibcode:1872bpza.book.....W
  23. ^ Winnecke, A. (1858). "Über die Parallaxe des zweiten Argelander'schen Sterns, von Herrn Prof. Winnecke". Astronomische Nachrichten. 48 (1147): 289–292. Bibcode:1858AN.....48..289W. doi:[https://doi.org/10.1002%2Fasna.18580481903
  24. ^ Russell, H. N. (June 1905). "The parallax of Lalande 21185 and γ Virginis from photographs taken at the Cambridge Observatory". Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 65: 787–800. Bibcode:1905MNRAS..65..787R. doi:10.1093/mnras/65.8.787.
  25. ^ Johnson, H. M.; Wright, C. D. (November 1983), "Predicted infrared brightness of stars within 25 parsecs of the Sun", Astrophysical Journal Supplement Series, Lockheed Independent Research Program and Lockheed Independent Development Program, 53: 643–711, Bibcode:1983ApJS...53..643J, doi:10.1086/190905
  26. ^ Cayrel de Strobel, G.; et al., "A catalogue of Fe/H determinations", Astronomy and Astrophysics Supplement Series (1991 ed.), 95 (2): 273–336, Bibcode:1992A&AS...95..273C, ISSN 0365-0138
  27. ^ "NSV 18593". General Catalogue of Variable Stars, Sternberg Astronomical Institute, Moskva, Russia. Dẫn ra vào 2009-09-09.
  28. ^ Bopp, B. W.; Noah, P. V.; Klimke, A.; Africano, J. (ngày 1 tháng 10 năm 1981). "Discovery and observation of BY Draconis variables". Astrophysical Journal. 249 (1): 210–217. Bibcode:1981ApJ...249..210B. doi:10.1086/159277.
  29. ^ Schmitt JHMM; Fleming TA; Giampapa MS (September 1995). "The X-Ray View of the Low-Mass Stars in the Solar Neighborhood". Astrophys. J. 450 (9): 392–400. Bibcode:1995ApJ...450..392S. doi:10.1086/176149.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Fe” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “sherrod_koed2003” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “García-Sánchez2001” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “aaa555_A104” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> được định nghĩa trong <references> có tên “García-Sánchez2001” không có nội dung.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “SIMBAD2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.