Lalla Fatma N'Soumer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Lalla

Fadhma n'Soumer
Faḍma en Sumer
Lalla Fadhma n'Soumer
Tên bản ngữBản mẫu:Lang-kab
SinhFadhma bent Taieb ben cheik Ali ben Aissa
c. 1830
Werja, Abi Youcef
Mấtc. 1863 (32 – 33 tuổi)
Tablat
Nổi tiếng vìChiến binh kháng chiến Kabyle chống lại cuộc chinh phạt của Pháp ở Algérie

Lalla Fadhma n'Soumer (Berber: Lalla Faḍma en Sumer, ⵍⴰⵍⵍⴰ ⴼⴰⴹⵎⴰ ⴻⵏ; c.1830 - c. 1863) là một nhân vật quan trọng của phong trào kháng chiến Algérie trong những năm đầu tiên của cuộc xâm lược thuộc địa của Pháp ở Algérie. Cô được xem là hiện thân của cuộc đấu tranh.

Lalla, tương đương nữ của khối từ Berber, là một danh dự dành riêng cho phụ nữ có thứ hạng cao, hoặc được tôn sùng như những vị thánh.

Từ năm 1854 đến tháng 7 năm 1857, bà đã hỗ trợ lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp. Sau khi bị quân Pháp bắt, bà bị giam cầm cho đến khi chết sáu năm sau đó. Các môn đệ của bà sẽ tin rằng bà được Thiên Chúa ban cho sức mạnh, bao gồm cả khả năng nhìn thấy tương lai và chữa khỏi bệnh.[1]

Tro cốt của bà đã được chuyển vào năm 1994 từ nghĩa trang Sidi Abdellah, cách zawiya Boumâali ở Tourtatine 100 mét về phía Quảng trường Nghĩa trang Liệt sĩ El Alia.

Di sản[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc đời của Lalla Fadhma đã được ghi lại trong bộ phim Fadhma N'Soumer, do Belkacem Hadjadj đạo diễn và phát hành năm 2014 [2]. Một vài bức tượng của Lalla Fatma đang được trưng bày ở Algérie. Một vài trường học và đường phố mang tên bà ở Algérie.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Imperialism in North Africa”. Women in World History: Module 9. Center for History and New Media. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2017. 
  2. ^ “Fadhma N'Soumer (2014)”. IMDb. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2017. 
  • Emile Carrey, Récits de Kabylie. Campagne de 1857, Paris 1858
  • Adolphe Hanoteau, Poésies populaires de la Kabylie du Jurjura, Paris 1867
  • Tahar Oussedik, Lalla Fadhma n'Summer, Algeri, Laphomic, 1983
  • Boukhalfa Bitam, Fadhma n'Soumer. Une autre lecture du combat de l'illustre fille de Werja, Draa Ben Khedda, Aurassi, 2000

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]