Lars Krogh Gerson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lars Krogh Gerson
Lars Christian Krogh Gerson.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Lars Christian Krogh Gerson
Ngày sinh 5 tháng 2, 1990 (30 tuổi)
Nơi sinh Luxembourg City, Luxembourg
Chiều cao 1,86m
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
IFK Norrköping
Số áo 5
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Kongsvinger
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2011 Kongsvinger 58 (7)
2012–2014 IFK Norrköping 75 (9)
2015–2017 GIF Sundsvall 73 (6)
2018– IFK Norrköping 45 (4)
Đội tuyển quốc gia
2008– Luxembourg 75 (4)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 20 tháng 9 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 17 tháng 11 năm 2019

Lars Christian Krogh Gerson (sinh ngày 5 tháng 2 năm 1990 ở Luxembourg) là một cầu thủ bóng đá người Luxembourg thi đấu ở vị trí trung vệ cho đội bóng Allsvenskan IFK Norrköping.

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Krogh Gerson sinh ra ở Luxembourg có bố là người Luxembourg và mẹ là người Na Uy.[1] His maternal grandfather is the Norwegian anchorman Lars-Jacob Krogh.[2]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Krogh Gerson có màn ra mắt cho Luxembourg trong thất bại giao hữu 0-2 loss trước Wales.[3] He didn't fail to impress.[4]

Krogh Gerson cũng đại diện Luxembourg ở cấp độ trẻ, tại Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu năm 2006.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ số liệt kê bàn thắng của Luxembourg trước.[5]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 29 tháng 3 năm 2011 Sân vận động Ceahlăul, Piatra Neamț, România  România
1–0
1–3
Vòng loại Euro 2012
2 14 tháng 11 năm 2012 Sân vận động Josy Barthel, Luxembourg City, Luxembourg  Scotland
1–2
1–2
Giao hữu
3 9 tháng 9 năm 2014 Sân vận động Josy Barthel, Luxembourg City, Luxembourg  Belarus
1–0
1–1
Vòng loại Euro 2016
4 12 tháng 10 năm 2015 Sân vận động Josy Barthel, Luxembourg City, Luxembourg  Slovakia
2–3
2–4
Vòng loại Euro 2016
Cập nhật gần đây nhất ngày 13 tháng 10 năm 2015

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ AS, TV 2. “- Vi er sikkert Tippeligaens minst kjente landslagsspillere”. 
  2. ^ NTB. “Nå skal Lars (24) møte Costa, Fabregas & co”. 
  3. ^ “26 maart 2008: Josy Barthel, Luxemburg, Luxemburg.”. Ronaldzwiers.com. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2008. 
  4. ^ “Nur 30 Minuten Fortschritt, aber ein Lichtblick”. Tageblatt.lu. 27 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2008. 
  5. ^ “NFT profile”. www.national-football-teams.com. Truy cập 7 tháng 9 năm 2015.