Latinh hóa tiếng Bulgaria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Các hệ thống hiện đại cho phiên âm La Mã ngôn ngữ Bulgaria đã được tạo ra bởi L. Ivanov tại Viện Toán học và Tin học tại Học viện Bulgaria Khoa học vào năm 1995. Hệ thống này được xác định bởi bảng sau:[1][2]

А
A
Б
B
В
V
Г
G
Д
D
Е
E
Ж
ZH
З
Z
И
I
Й
Y
К
K
Л
L
М
M
Н
N
О
O
П
P
Р
R
С
S
Т
T
У
U
Ф
F
Х
H
Ц
TS
Ч
CH
Ш
SH
Щ
SHT
Ъ
A
Ь
Y
Ю
YU
Я
YA

Hệ thống này đã được thông qua để sử dụng chính thức của Bulgaria (Luật Chuyển chữ 2009). Nó đã được thông qua cũng do Liên Hiệp Quốc vào năm 2012,[3] và bởi Hoa KỳVương quốc Anh vào năm 2013.[4] Ivanov đề xuất sử dụng cách tiếp cận của ông chuyển chữ Latinh cho bảng chữ cái Kirin của ngôn ngữ Slav khác, đặc biệt là bảng chữ cái tiếng Nga.

Hình minh họa[sửa | sửa mã nguồn]

Ví dụ (Điều 1 của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền)

Всички хора се раждат свободни и равни

по достойнство и права. Те са надарени
с разум и съвест и следва да се отнасят
помежду си в дух на братство.

Vsichki hora se razhdat svobodni i ravni

po dostoynstvo i prava. Te sa nadareni
s razum i savest i sledva da se otnasyat
pomezhdu si v duh na bratstvo.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ L. Ivanov, D. Skordev and D. Dobrev. The New National Standard for the Romanization of Bulgarian. Mathematica Balkanica. New Series Vol. 24, 2010, Fasc. 1-2. pp.121-130. ISSN 0205-3217
  2. ^ G. Selvelli. Su alcuni aspetti ideologici dei sistemi di traslitterazione degli alfabeti cirillici nei Balcani. Studi Slavistici XII (2015). pp. 159–180.
  3. ^ Bulgarian. Report on the Current Status of United Nations Romanization Systems for Geographical Names. Compiled by the UNGEGN Working Group on Romanization Systems. Version 4.0, February 2013.
  4. ^ Romanization System for Bulgarian: BGN/PCGN 2013 System. National Geospatial-Intelligence Agency, September 2014.