League of Legends Champions Korea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
League of Legends Champions Korea
Mùa giải hiện tại:
Mùa giải LCK 2022
Mùa Xuân
Bộ môn thi đấuSự kiện thể thao đang diễn ra Liên Minh Huyền Thoại
Thành lập2012
Mùa đầu tiênMùa Xuân 2012
Quản lýRiot Games
Cấp giải đấuKhu vực
Số đội10
Địa điểm thi đấuLoL Park, 33 Jong-ro, Cheongjin-dong, Jongno-gu, Seoul, Hàn Quốc.
Khu vực Hàn Quốc
Đương kim vô địch T1
(lần thứ 10)
Vô địch nhiều nhất T1
(10 lần)
Cúp quốc tếGiải vô địch thế giới Liên Minh Huyền Thoại
Mid-Season Invitational
Cúp quốc nộiMùa Xuân
Mùa Hè
Giải thứ cấpLCK Challengers League
Trang chủWebsite chính thức
Các giải cùng cấp

League of Legends Champions Korea (LCK) (Hangul:  리그 오브 레전드 챔피언스 코리아), trước đây được biết đến với tên Ongamenet LCK (OGN) và được tổ chức bởi Ongamenet, là đấu trường cao nhất của môn thể thao điện tử nội dung Liên Minh Huyền Thoại tại Hàn Quốc. Các trận chung kết được diễn ra tại Yongshan e-Sports ở Yongsan-guSeoul (về sau các địa điểm diễn ra được thay đổi). LCK được xem là một trong những giải đấu thể thao điện tử Liên Minh Huyền Thoại mạnh nhất thế giới bên cạnh LPL ở Trung Quốc. Riot Games, nhà phát triển của Liên Minh Huyền Thoại đã cho các bình luận viên tiếng Anh bình luận các trận đấu của LCK.

Giải đấu đầu tiên đã được tổ chức từ năm 2012, giải gần nhất vừa kết thúc là LCK Summer 2021. Giải đấu từng được tài trợ bởi OLYMPUS và có tên là OLYMPUS Champions Spring 2013 và sau đó tiếp tục chuyển sang Hot6ix trở thành Hot6ix Champions Summer 2013 và chuyển sang Pandora trong mùa giải Pandora Champions Winter 2013-2014. Sau Pandora, chuyển sang Hot6ix một lần nữa. Hot6ix tài trợ Hot6ix Champions Spring 2014, Hot6ix Champions Summer 2014. Năm 2015, chuyển thành SBENU LCK Spring 2015, SBENU LCK Summer 2015. Và năm 2016, Lotte Confectionery tài trợ cho Lotte Confectionery Champions Spring 2016, đến mùa hè giải đấu được tài trợ bởi Coca-Cola Zero với tên gọi 2016 Coca-Cola Zero LCK Summer. Kể từ năm 2017, giải đấu giữ nguyên tên gọi League of Legends Champions Korea. Mùa giải gần đây nhất là LCK Summer 2022 bắt đầu từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 8.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

2012 - 2014[sửa | sửa mã nguồn]

OGN tổ chức LoL Champions Korea vào năm 2012. Mùa 1 bắt đầu với Azubu Champions Spring 2012. Có ba mùa giải trong một năm (mùa xuân, mùa hè, mùa đông) trừ mùa thu khi Giải vô địch thể thao điện tử Liên Minh Huyền Thoại thế giới diễn ra.

Sau mỗi mùa giải, các đội tham dự LoL Champions Korea sẽ nhận được một số điểm tích lũy nhất định. 3 đội có điểm tích lũy cao nhất trong năm sẽ giành quyền đại diện cho Hàn Quốc tham dự Giải vô địch thể thao điện tử Liên Minh Huyền Thoại thế giới. Các đội có thể nhận được điểm tích lũy bằng cách đứng vị trí từ hạng nhất đến hạng tư. Hạng nhất: 400 điểm, hạng nhì: 225 điểm, hạng ba 150 điểm, hạng tư: 100 điểm. Có ba mùa giải trong 1 năm, các đội sẽ thi đấu để dành những điểm tích lũy đó trong năm.

Mùa giải Azubu the Champions Spring 2012 và Azubu the Champions Summer 2012, ban tổ chức có mời một số đội nước ngoài tham dự. Sau mùa 3, không còn đội nước ngoài ở LoL Champions Korea. Có 12 đội tham gia. Giải đấu được chia thành 2 bảng và chia ra 6 đội mỗi bảng, 4 đội đứng đầu mỗi bảng bước vào vòng tứ kết. Vòng tứ kết gồm 8 đội. Bán kết gồm 4 đội và có trận tranh hạng 3.

Trong LoL Champions Korea, các trận đấu thường chơi với thể thức Best of Three, các trận đấu từ vòng tứ kết trở đi được chơi với thể thức Best of Five.

2015 - Nay[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi năm có 2 mùa giải, mùa xuân và mùa hè. Trước đây, mỗi CLB có thể có 2 đội, nhưng bây giờ chỉ có thể có 1 đội mỗi CLB. Giải đấu thay đổi thành 10 đội. Giải đấu hạng hai là LoL Challengers Korea. Giải đấu chuyển thành thi đấu vòng tròn tính điểm và 5 đội xếp cao nhất bước vào vòng loại trực tiếp. Sau 2016, LCK không còn chế độ chọn ẩn.

Đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển Tiền thân
T1 SK Telecom T1
KT Rolster
Kwangdong Freecs Anarchy
Hanwha Life Esports ROX Tigers
DragonX Longzhu Gaming
Gen.G Samsung Galaxy
DWG KIA DAMWON Gaming
Liiv SANDBOX Sandbox Gaming
Nongshim Redforce Team Dynamics
Fredit BRION Brion Blade

Thống kê từng mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Vô địch Á quân Hạng 3 Hạng 4
Mùa xuân năm 2012 MiG Blaze MiG Frost Xenics Storm Team OP
Mùa hè năm 2012 Azubu Frost CLG Europe Najin Sword Azubu Blaze
Mùa đông năm 2012-2013 Najin Sword Azubu Frost KT Rolster Azubu Blaze
Mùa xuân năm 2013 MVP Ozone CJ Entus Blaze SK Telecom T1 2 CJ Entus Frost
Mùa hè năm 2013 SK Telecom T1 KT Rolster Bullets MVP Ozone CJ Entus Frost
Mùa đông năm 2013-2014 SK Telecom T1 Samsung White KT Rolster Bullets Najin White Shield
Mùa xuân năm 2014 Samsung Blue NaJin White Shield Samsung Ozone CJ Entus Blaze
Mùa hè năm 2014 KT Rolster Samsung Blue Samsung White SK Telecom T1 S
Mùa xuân năm 2015 SK Telecom T1 GE Tigers CJ Entus Jin Air Greenwings
Mùa hè năm 2015 SK Telecom T1 KT Rolster KOO Tigers CJ Entus
Mùa xuân năm 2016 SK Telecom T1 ROX Tigers KT Rolster Jin Air Greenwings
Mùa hè năm 2016 ROX Tigers KT Rolster SK Telecom T1 Samsung Galaxy
Mùa xuân năm 2017 SK Telecom T1 KT Rolster Samsung Galaxy MVP
Mùa hè năm 2017 Longzhu Gaming SK Telecom T1 KT Rolster Samsung Galaxy
Mùa xuân năm 201́8 King-Zone Dragon X Afreeca Freecs KT Rolster SK Telecom T1
Mùa hè năm 2018 KT Rolster Griffin Afreeca Freecs King-Zone Dragon X
Mùa xuân năm 2019 SK Telecom T1 Griffin King-Zone Dragon X DAMWON Gaming
Mùa hè năm 2019 SK Telecom T1 Griffin DAMWON Gaming DAMWON Gaming
Mùa xuân năm 2020 T1 Gen.G DragonX DAMWON Gaming
Mùa hè năm 2020 DAMWON Gaming DragonX Gen.G Afreeca Freecs
Mùa xuân năm 2021 DWG KIA Gen.G Hanwha Life T1
Mùa hè năm 2021 DWG KIA T1 Gen.G NS RedForce
Mùa xuân năm 2022 T1 Gen.G DWG KIA Kwangdong Freecs
Danh hiệu
Tên Đội Vô Địch Á Quân
1 T1 10 2
2 DWG KIA 3 0
3 KT Rolster 2 4
4 Azubu (Frost-Blaze) 2 1
5 DRX 2 1
6 Gen.G 1 5
7 ROX Tiger 1 2
8 Najin (Sword-Shield) 1 1
9 MVP 1 0
10 Griffin 0 3
11 Afreeca Freecs

CLG Europe

0 1

Danh sách nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Bình luận viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Hàn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jeon "Caster Jun" Yong-jun
  • Seong "SEONG K" Seung-heon
  • Lee "CloudTemplar" Hyun-woo
  • Kim Dong-joon
  • Kang "KangQui" Seung-hyeon
  • Kang "GorillA" Beom-hyun
Tiếng Anh[sửa | sửa mã nguồn]
  • Max "Atlus" Anderson
  • Brendan "Valdes" Valdes
  • Wolf "Wolf" Schröder
  • Maurits "Chronicler" Jan Meeusen

Phân tích viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ha "Bitdory" Gwang-seok
  • Lee "Kuro" Seo-haeng
  • Nam "Lira" Tae-yo
  • Yoon Soobin
  • Lee Jeonghyun

Phiên dịch viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Park Jeesun

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]