Leander Dendoncker

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Leander Dendoncker
ENG-BEL (24) (cropped).jpg
Dendoncker trong màu áo tuyển Bỉ tại World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Leander Dendoncker[1]
Ngày sinh 15 tháng 4, 1995 (27 tuổi)[2]
Nơi sinh Passendale, Bỉ
Chiều cao 1,88 m[3]
Vị trí Trung vệ
Tiền vệ phòng ngự
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Wolverhampton Wanderers
Số áo 32
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2001–2003 FC Passendale
2003–2009 Roeselare
2009–2013 Anderlecht
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013–2019 Anderlecht 125 (9)
2018–2019Wolverhampton Wanderers (mượn) 19 (2)
2019– Wolverhampton Wanderers 100 (7)
Đội tuyển quốc gia
2010–2011 U16 Bỉ 10 (0)
2011–2012 U17 Bỉ 8 (2)
2013–2014 U19 Bỉ 9 (0)
2014–2015 U21 Bỉ 5 (3)
2015– Bỉ 26 (0)
Thành tích
Bóng đá nam
Đại diện cho  Bỉ
FIFA World Cup
Vị trí thứ ba 2018
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 00:53, 27 tháng 4 năm 2022 (UTC+7)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 29 tháng 3 năm 2022

Leander Dendoncker (sinh ngày 15 tháng 4 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá người Bỉ hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Wolverhampton Wanderersđội tuyển Bỉ.

Dendoncker gia nhập Anderlecht vào năm 2009 và có trận debut chuyên nghiệp vào tháng 7 năm 2013, anh chơi 171 trận cho Anderlecht và ghi được 11 bàn thắng. Anh có 2 chức vô địch Belgian Super Cup và một lần vô địch Belgian First Division A. Dendoncker có trận ra mắt màu áo đội tuyển quốc gia vào tháng 6 năm 2015 và cũng là thành phần của tập thể Bỉ về thứ ba tại World Cup 2018, ngoài ra anh cũng xuất hiện trong chiến dịch Euro 2020 của đội tuyển Bỉ.

Đời sống riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

Dendoncker ra đời ở Passendale, West Flanders trong một gia đình chăn nuôi lợn.[4] Dendoncker là người con thứ trong ba người con đều theo nghiệp bóng đá của gia đình: tháng 10 năm 2020, anh cả của Dendoncker là Andres chơi cho CLB Roeselare còn người em út Lars thì vừa gia nhập CLB Brighton & Hove Albion.[5]

Dendoncker chuyển tới thủ đô Brussels để chơi cho đội U15 của Anderlecht và mắc chứng nhớ nhà khi phải thích nghi với sự khác biệt giữa vùng nông thôn và thành phố nhộn nhịp.[6]

Dendoncker có thể nói thành thạo ba thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Pháp và Tiếng Hà Lan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: Belgium” (PDF). FIFA. 15 tháng 7 năm 2018. tr. 3. Bản gốc (PDF) lưu trữ 11 Tháng sáu năm 2019.
  2. ^ “Leander Dendoncker: Overview”. ESPN. Truy cập 10 Tháng tư năm 2021.
  3. ^ “Leander Dendoncker: Overview”. Premier League. Truy cập 10 Tháng tư năm 2021.
  4. ^ “Dendoncker, le jeune qui monte” [Dendoncker, the young player on the rise] (bằng tiếng Pháp). DH. 13 tháng 1 năm 2013. Truy cập 11 tháng Bảy năm 2018.
  5. ^ “Albion sign Lars Dendoncker”. www.brightonandhovealbion.com (bằng tiếng Anh). Truy cập 3 tháng Mười năm 2020.
  6. ^ Vandeweghe, Hans. “Verhaal over Leander Dendoncker in De Morgen van 13 mei 2017” [Story about Leander Dendoncker in De Morgen of 13 May 2017] (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập 29 tháng Bảy năm 2018.
    Vandeweghe, Hans (14 tháng 5 năm 2017). “Leander Dendoncker, de aorta van Anderlecht: "Voetbal is bijzaak" [Leander Dendoncker, Anderlecht's aorta: "Football is a side issue"] (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập 29 tháng Bảy năm 2018.