Lechia Gdańsk

Lechia Gdańsk
Tập tin:Lechia Gdańsk logo.svg
Tên đầy đủKlub Sportowy Lechia Gdańsk Spółka Akcyjna[1]
Thành lập7 tháng 8 năm 1945; 77 năm trước (1945-08-07)
SânPolsat Plus Arena Gdańsk
Sức chứa41,620
PresidentPaweł Żelem
Người quản lýTomasz Kaczmarek
Giải đấuPremier League
2020–217th of 16
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Lechia Gdańsk (phát âm tiếng Ba Lan: [ˈlɛxʲa ˈɡdaj̃sk]) là một câu lạc bộ bóng đá Ba Lan có trụ sở tại Gdańsk.Trong những năm đầu, Lechia đã đạt được một số thành công.Vào đầu những năm 1980,Lechia đã giành Cúp Ba Lan, SuperCup Ba Lan.Sau hai lần sáp nhập với các đội khác vào những năm 1990, câu lạc bộ đã phải thiết lập lại từ hạng 6 vào năm 2001.

Sân nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Sân vận động Gdańsk, trước đây được gọi là Baltic Arena, PGE Arena Gdańsk (2010 - 2015), Sân vận động Energa Gdańsk (2015 - 2020) là sân nhà của Lechia Gdańsk.[2]Sức chứa của SVĐ là 41.620 khán giả,[3]Sân vận động Gdańsk là SVĐ lớn thứ ba trong cả nước (sau Sân vận động Quốc giaSân vận động Silesia).




Số Lượng khán giả[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Cao Nhất Đối thủ Ngày Thấp Nhất Đối thủ Ngày Trung bình
2011–12 34444 Cracovia 14 August 2011 [4] 10525 Podbeskidzie 24 March 2012 [5] 17372
2012–13 19415 Śląsk Wrocław 21 October 2012 [6] 8000 Korona Kielce 11 March 2013 [7] 13219
2013–14 24276 Górnik Zabrze 30 August 2013 [8] 7705 Piast Gliwice 29 March 2014 [9] 12844
2014–15 36500 Legia Warsaw 11 April 2015 [10] 7619 Piast Gliwice 7 December 2014 [11] 16608
2015–16 22415 Legia Warsaw 11 May 2016 [12] 8827 Śląsk Wrocław 6 December 2015 [13] 11569
2016–17 37220 Legia Warsaw 19 March 2017 [14] 10009 Nieciecza 29 April 2017 [15] 17531
2017–18 22871 Arka Gdynia 7 April 2018 [16] 2235 Nieciecza 27 February 2018 [17] 10640
2018–19 25066 Arka Gdynia 27 October 2018 [18] 8769 Wisła Płock 11 March 2019 [19] 14746
2019–20 [a] 14008 Lech Poznań 14 September 2019 [22] 0 [b] Arka Gdynia & Cracovia 31 March 2020 & 9 June 2020 8110
2020–21 [c] 5424 Raków Częstochowa 29 August 2020 [23] 0 12 games All games from October 2020 987

Lịch sử tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên viết Tắt Tên đầy đủ
1945 BOP Baltia Gdańsk Biuro Odbudowy Portów Baltia Gdańsk
1946 KS BOP Lechia Gdańsk Klub Sportowy Biuro Odbudowy Portów Lechia Gdańsk
1947 BZKS Lechia Gdańsk Budowlany Związkowy Klub Sportowy Lechia Gdańsk
1951 ZS Budowlani Gdańsk Związek Sportowy Budowlani Gdańsk
1955 TKS ZS Budowlani "Lechia" Terenowe Koło Sportowe Związek Sportowy Budowlani "Lechia"
1959 BKS Lechia Gdańsk Budowlani Klub Sportowy Lechia Gdańsk
1991 KS Lechia Gdańsk Klub Sportowy Lechia Gdańsk
1992 FC Lechia SA Football Club Lechia Spółka Akcyjna
1995 KP Olimpia-Lechia Gdańsk Klub Piłkarski Olimpia-Lechia Gdańsk
1996 KS Lechia Gdańsk Klub Sportowy Lechia Gdańsk
1998 Lechia-Polonia Gdańsk SSA Lechia-Polonia Gdańsk Sportowa Spółka Akcyjna
2001 OSP Lechia Gdańsk Ośrodek Szkolenia Piłkarskiego Lechia Gdańsk
2009 KS Lechia Gdańsk SA Klub Sportowy Lechia Gdańsk Spółka Akcyjna

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 18 tháng 2 năm 2022[24]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Ba Lan Michał Buchalik
2 HV Ba Lan Rafał Pietrzak
3 HV Thụy Điển Henrik Castegren
4 HV Latvia Kristers Tobers
6 TV Ba Lan Jarosław Kubicki
7 TV Ba Lan Maciej Gajos
8 TV Slovenia Egzon Kryeziu
9 Ba Lan Łukasz Zwoliński
10 Mali Bassekou Diabaté
11 Afghanistan Omran Haydary
12 TM Slovakia Dušan Kuciak
20 HV Brasil Conrado
22 TV Thụy Điển Joseph Ceesay
23 HV Croatia Mario Maloča
Số VT Quốc gia Cầu thủ
25 HV Ba Lan Michał Nalepa
28 Bồ Đào Nha Flávio Paixão
29 HV Áo David Stec
33 TV Đức Marco Terrazzino
36 TV Ba Lan Tomasz Makowski
69 TV Ba Lan Jan Biegański
72 TV Ba Lan Filip Koperski
76 TV Đức Christian Clemens
77 TV Ba Lan Tomasz Neugebauer
79 Ba Lan Kacper Sezonienko
83 TM Ba Lan Antoni Mikulko
88 TV Ba Lan Jakub Kałuziński
99 TV Thổ Nhĩ Kỳ İlkay Durmuş

Cho Mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
27 Ba Lan Łukasz Zjawiński (at Sandecja Nowy Sącz until 31 June 2022)
39 TM Ba Lan Eryk Mirus (at Pogoń Grodzisk until 31 June 2022)
55 HV Ba Lan Filip Dymerski (at Sokół Ostróda until 31 June 2022)
77 HV Ba Lan Rafał Kobryń (at Sandecja Nowy Sącz until 31 June 2022)
80 TV Indonesia Witan Sulaeman (at FK Senica until 31 June 2022)

Cựu Cầu Thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn Luyện Viên[sửa | sửa mã nguồn]

Ref Tên QT Thời gian G W D L %W
Michał Globisz Ba Lan 1 July 2001 25 August 2001 2 2 0 0 100%
Tadeusz Małolepszy Ba Lan 26 August 2001 16 November 2002 38 30 4 4 78.9%
[25] Jerzy Jastrzębowski Ba Lan 1 February 2003 21 May 2004 53 45 3 5 84.9%
[26] Marcin Kaczmarek Ba Lan 22 May 2004 16 June 2006 74 38 17 19 51.3%
[27] Tomasz Borkowski Ba Lan 17 June 2006 27 August 2007 41 16 12 13 39%
[28] Dariusz Kubicki Ba Lan 30 August 2007 22 July 2008 32 22 4 6 68.7%
[29] Jacek Zieliński Ba Lan 23 July 2008 5 April 2009 37 9 7 21 24.3%
[30] Tomasz Kafarski Ba Lan 7 April 2009 8 November 2011 94 32 27 35 34%
[31] Rafał Ulatowski Ba Lan 9 November 2011 14 December 2011 4 1 0 3 25%
[32] Paweł Janas Ba Lan 1 January 2012 24 May 2012 13 3 5 5 23%
[33] Bogusław Kaczmarek Ba Lan 6 June 2012 4 June 2013 32 11 8 13 34.3%
[34] Michał Probierz Ba Lan 4 June 2013 26 March 2014 42 12 15 15 28.5%
[35] Ricardo Moniz Hà Lan 27 March 2014 4 June 2014 10 5 3 2 50%
[36] Quim Machado Bồ Đào Nha 16 June 2014 21 September 2014 9 3 3 3 33.3%
[37] Tomasz Unton Ba Lan 21 September 2014 17 November 2014 7 1 2 4 14.2%
[38] Jerzy Brzęczek Ba Lan 17 November 2014 1 September 2015 30 11 9 10 36.6%
[39] Thomas von Heesen Đức 1 September 2015 3 December 2015 12 3 2 7 25%
[40] Dawid Banaczek Ba Lan 3 December 2015 13 January 2016 3 2 0 1 66.6%
[41] Piotr Nowak Ba Lan 13 January 2016 27 September 2017 66 31 16 19 46.9%
[42] Adam Owen Wales 27 September 2017 3 March 2018 16 4 6 6 25%
[43] Piotr Stokowiec Ba Lan 5 March 2018 28 August 2021 139 64 35 40 46.6%
[44] Tomasz Kaczmarek Ba Lan 1 September 2021 present 15 8 3 4 53.3%

Nhà Tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Tài Trợ Kit manufacturers Notes
Front of shirt Back of shirt
1983–1984 No sponsor No sponsor maSport Lechia Gdańsk
1984–1987 Umbro
1987–1989 unknown
1989–1995 Self-made
1995–1996† Nata PJ Sport Olimpia-Lechia Gdańsk
Canal+ Kelme
Olvit Self-made Lechia Gdańsk
1996–1998 Nata Kelme
1998–1999 Pomorskie Towarzystwo Leasingowe (PTL) Uhlsport Lechia-Polonia Gdańsk
1999–2000‡ PTL
Centertel Polsat Tico
Nata No sponsor Kelme
2000–2002 Centertel & Canal+ Netia Adidas
2001 Polteam No sponsor Self-made Lechia Gdańsk
2001–2004 No sponsor wit-sport
2003 Biznes Partner Klub Achilles Erima
2004 No sponsor No sponsor Self-made
2004–2005 GPEC www.gdansk.pl Legea
2005–2006 Erreà
2006–2007 SNG Jako
2007–2008 SNG & Energa
2008–2010 No sponsor
2010–2011 Lotos[45][46] Adidas
2011–2012 www.gdansk.pl
2012–2014 Energa
2014–2016 Sport-Saller[47]
2016 ETL Group Totolotek New Balance[48]
2016–2019 Energa[49]
2019–2020 Energa & Paytren[50] Betclic
2020–2021 Energa | Grupa Orlen[51] & Paytren No sponsor
2021 Energa | Grupa Orlen
2021– Energa | Grupa Orlen & eToro eToro

Tham Khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Spółka Akcyjna = Stock Corporation
  2. ^ “Stadion Energa Gdańsk”. stadiony.net.
  3. ^ “Numbers and interesting facts”. stadionenerga.pl.
  4. ^ “Lechia Gdańsk vs. Cracovia Kraków - 14 August 2011 - Soccerway”. us.soccerway.com.
  5. ^ “Lechia Gdańsk vs. Podbeskidzie - 24 March 2012 - Soccerway”. us.soccerway.com.
  6. ^ “Lechia Gdańsk vs. Śląsk Wrocław - 21 October 2012 - Soccerway”. us.soccerway.com.
  7. ^ “Lechia Gdańsk vs. Korona Kielce - 11 March 2013 - Soccerway”. us.soccerway.com.
  8. ^ “Lechia Gdańsk vs. Górnik Zabrze - 30 August 2013 - Soccerway”. us.soccerway.com.
  9. ^ “Lechia Gdańsk vs. Piast Gliwice - 29 March 2014 - Soccerway”. us.soccerway.com.
  10. ^ “Lechia Gdańsk vs. Legia Warszawa - 11 April 2015 - Soccerway”. us.soccerway.com.
  11. ^ “Lechia Gdańsk vs. Piast Gliwice - 7 December 2014 - Soccerway”. us.soccerway.com.
  12. ^ “Lechia Gdańsk vs. Legia Warszawa - 11 May 2016 - Soccerway”. us.soccerway.com.
  13. ^ “Lechia Gdańsk vs. Śląsk Wrocław - 6 December 2015 - Soccerway”. us.soccerway.com.
  14. ^ “Lechia Gdańsk vs. Legia Warszawa - 19 March 2017 - Soccerway”. int.soccerway.com.
  15. ^ “Lechia Gdańsk vs. Nieciecza - 29 April 2017 - Soccerway”. int.soccerway.com.
  16. ^ “Lechia Gdańsk vs. Arka Gdynia - 7 April 2018 - Soccerway”. gh.soccerway.com.
  17. ^ “Lechia Gdańsk vs. Nieciecza - 27 February 2018 - Soccerway”. gh.soccerway.com.
  18. ^ “Lechia Gdańsk vs. Arka Gdynia - 27 October 2018 - Soccerway”. gh.soccerway.com.
  19. ^ “Lechia Gdańsk vs. Wisła Płock - 11 March 2019 - Soccerway”. gh.soccerway.com.
  20. ^ “KOMUNIKAT POLSKIEGO ZWIĄZKU PIŁKI NOŻNEJ”. pzpn.pl.
  21. ^ “Jest decyzja! Ekstraklasa zawieszona”. sport.tvp.pl.
  22. ^ “Lechia Gdańsk vs. Lech Poznan - 14 September 2019 - Soccerway”. uk.soccerway.com.
  23. ^ “Raport meczowy: Lechia Gdańsk - Raków Częstochowa | Kolejka 2 | 2020/21 Ekstraklasa”. lechia.net.
  24. ^ “Pierwsza drużyna” (bằng tiếng Ba Lan). Lechia Gdańsk. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2018.
  25. ^ “Jerzy Jastrzębowski”. lechia.gda.pl.
  26. ^ “Marcin Kaczmarek "Mały Bobo". lechiahistoria.pl.
  27. ^ “Tomasz Borkowski”. lechia.gda.pl.
  28. ^ “Dariusz Kubicki – trener, który wprowadził Lechię do ekstraklasy”. lechiahistoria.pl. 30 tháng 8 năm 2017.
  29. ^ “Jacek Zieliński trenerem Lechii”. 90minut.pl.
  30. ^ “Kafar trenerem!”. lechia.gda.pl.
  31. ^ “Rafał Ulatowski w Lechii”. lechia.gda.pl. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2011.
  32. ^ “Paweł Janas: Lechia ma zdobywać punkty i bramki”. sport.interia.pl.
  33. ^ “Kaczmarek: Nie jestem wypalony, ani wymiętolony”. sport.trojmiasto.pl. 8 tháng 6 năm 2012.
  34. ^ “Jak i skąd Michał Probierz trafił do Lechii Gdańsk?”. trojmiasto.sport.pl.
  35. ^ “Ekstraklasa: Holender Ricardo Moniz nowym trenerem Lechii Gdańsk”. Polskie Radio. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014.
  36. ^ “Quim Machado trenerem Lechii” [Quim Machado to train Lechia] (bằng tiếng Ba Lan). 90 Minut. 16 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014.
  37. ^ “Wałdoch kandydatem na trenera Lechii”. sport.trojmiasto.pl. 22 tháng 9 năm 2014.
  38. ^ “Jerzy Brzęczek trenerem Lechii”. ekstraklasa.org.
  39. ^ “Oficjalnie: Jerzy Brzęczek zwolniony z Lechii Gdańsk! Jest już następca!”. dziennikbaltycki.pl. tháng 9 năm 2015.
  40. ^ “Banaczek: Poprowadzę Lechię w niedzielę”. trojmiasto.pl. 4 tháng 12 năm 2015.
  41. ^ “Piotr Nowak nowym trenerem Lechii Piłka nożna - Sport.pl”.
  42. ^ “Adam Owen zwolniony z Lechii” (bằng tiếng Ba Lan). 90minut. 3 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2018.
  43. ^ “Piotr Stokowiec trenerem Lechii” (bằng tiếng Ba Lan). 90minut. 5 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2018.
  44. ^ “Tomasz Kaczmarek nowym trenerem Lechii Gdańsk”. lechia.pl. tháng 9 năm 2021.
  45. ^ “Grupa Lotos nowym sponsorem Lechii Gdańsk!”. dziennikbaltycki.pl. 21 tháng 11 năm 2010.
  46. ^ “W piątek 19 lipca Grupa LOTOS i Lechia Gdańsk podpisały trzyletnią umowę sponsoringową, która zacznie obowiązywać z początkiem sezonu 2013/2014”. lotos.pl.
  47. ^ “Piłkarze Lechii wybrali numery na koszulkach”. trojmiasto.pl.
  48. ^ “New Balance - technical sponsor of Lechia Gdańsk”. lechia.pl.
  49. ^ “Energa głównym sponsorem Lechii Gdańsk”. lechia.pl.
  50. ^ “PayTren został sponsorem Lechii Gdańsk. Biało-zieloni podbijają azjatycki rynek”. dziennikbaltycki.pl. 7 tháng 12 năm 2018.
  51. ^ “Nowe barwy i dodatkowa informacja. Zmiany w logu polskiego giganta energetycznego”. tvn24.pl.


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu