Lee Byung-hun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Lee Byung-hun
2016-10-07 Lee Byung-hun Busan International Film Festival (4).jpg
Lee tại Liên hoan Phim Quốc tế Busan lần thứ 21 năm 2016
Sinh13 tháng 8, 1970 (50 tuổi)
Seongnam, Hàn Quốc
Quốc tịchHàn Quốc
Nghề nghiệpDiễn viên
Đại lýBH Entertainment
Phối ngẫuLee Min-jung
Con cáiCon trai: Lee Joon-hoo (5 tuổi)
Trang webwww.leebyunghun.kr
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Romaja quốc ngữI Byeongheon
McCune–ReischauerRi Pyŏnghŏn

Lee Byung-hun (sinh ngày 13 tháng 8 năm 1970 (ngày sinh trong lịch âm là ngày 12 tháng 7 năm 1970)[1]) là nam diễn viên điện ảnh rất nổi tiếng người Hàn Quốc

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lee Byung-hun sinh ra tại Hàn Quốc trong gia đình có một em gái là Lee Eun-hee, đạt danh hiệu Hoa hậu Hàn Quốc năm 1996. Lee Byung-hun tốt nghiệp Đại học Hanyang chuyên ngành Văn học Pháp và bậc thạc sĩ tại Đại học Chung-Ang ngành Kịch nghệ và quay phim điện ảnh. Nếu có thời gian rảnh rỗi, Lee Byung-hun dành để tập luyện môn taekwondo.[2]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Lee Byung-hun hẹn hò với bạn diễn trong phim truyền hình All In là nữ diễn viên Song Hye-kyo; cả hai chia tay năm 2004.[3][4]

Anh kết hôn với nữ diễn viên Lee Min-jung vào ngày 10 tháng 8 năm 2013 tại khách sạn Grand Hyatt Seoul.[5] Cặp đôi từng hẹn hò năm 2006, sau đó nối lại mối quan hệ năm 2012.[6] Vợ anh sinh con trai đầu là Lee Joon-hoo vào ngày 31 tháng 3 năm 2015.[7]

Rắc rối pháp lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 9 năm 2014, Lee Byung-hun vướng vào cuộc chiến pháp lý với hai cô gái, nữ ca sĩ Dahee của nhóm nữ K-pop GLAM và người mẫu Lee Ji-yeon, cả hai bị cáo buộc tống tiền để đổi lại việc không tiết lộ đoạn clip Lee Byung-hun có quan hệ tình cảm ngoài luồng, đưa hai cô gái về nhà riêng và đùa giỡn tục tĩu. Hai cô gái sau đó bị kết án 1 năm 2 tháng án treo.[8]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp của Lee Byung hun được khởi đầu từ năm 1991, anh đã đến với cuộc thi "Tìm kiếm tài năng Điện ảnh lần thứ 14" của hãng KBS tổ chức - bước đệm đầu để đến với nghiệp diễn.

Giai đoạn đầu, anh kém may mắn khi không thể đi vào lòng khán giả Hàn Quốc. 21 tuổi có vai diễn đầu tay, Lee Byung Hun khởi nghiệp khá muộn so với nhiều bạn bè đồng trang lứa. Đổi lại, nam diễn viên có bước tiến nhanh hơn khi chỉ một năm sau ngày ra mắt, anh đã có bộ phim lập kỷ lục phòng vé và đã trở thành bộ phim Hàn Quốc có doanh thu cao nhất tính tới thời điểm đó. Là người ham học, trong lần đến Đài Loan ra mắt bộ phim trên, anh đã khiến khán giả và đoàn làm phim hết sức bất ngờ khi trực tiếp giao lưu bằng tiếng Đài Loan. Những năm sau đó, danh tiếng của Lee Byung Hun không ngừng tăng lên.

Lee Byung Hun đã phải làm việc cật lực suốt 3 tháng cho bộ phim A Bittersweet Life, Tác phẩm này đã đạt mức giá xuất khẩu sang Nhật Bản 3,2 triệu USD. Ngay sau đó, anh tham gia A Summer Story.

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim
1995 Who Drives Me Mad?
Sunset on the Neon Lights
Run Away
1996 Kill the Love
1997 Lament
1999 The Harmonium in My Memory
2000 Joint Security Area
2001 Bungee Jumping of Their Own
2002 My Beautiful Girl, Mari
Addicted
2004 Everybody Has Secrets
Three... Extremes
2005 A Bittersweet Life
2006 Once in a Summer
2007 Hero
2008 The Good, The Bad, The Weird
I Come with the Rain
2009 G.I. Joe: The Rise of Cobra
2010 The Influence
Iris: The Movie
I Saw the Devil
2012 G.I. Joe: Retaliation
Masquerade
2013 Red 2
2015 Inside Men
Memories of the Sword
Terminator: Genisys
2016 The Age of Shadows
Magnificent 7
Master
2017 A Single Rider
The Fortress
2018 Keys To The Heart
2019 Ashfall
2020 The Man Standing Next
Năm Tên phim Vai
1991 Asphalt My Hometown Jinwoo
Family
Flower That Never Wilt
1992 Days of Sunshine Choi Hyung-man
Dawn
Tomorrow Love Shin Bum-soo
1993 The Sorrow of the Survivor Yi Ja-myung
Police Oh Hae-sung
1994 The Fragrance of Love Kim Jun-ho
1995 Asphalt Man Kang Dong-joon
Son of Wind Chang Hong-pyo
1997 Beautiful My Lady Hwang Jun-ho
I Do
1998 White Nights 3.98 Min Gyeong-bin
1999 Happy Together Suh Tae-poong
Love Story - Story 1: Sunflower Tae-sung
Sally is Back
2001 Road Woo-sik
Beautiful Days Lee Min-chul
2003 All In Kim In-ha
2009 Iris Kim Hyun-jun
2011 Diplomat Kosaku Kuroda John (cameo)
2018 Mr. Sunshine Choi Yoo-jin

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Lee Byung-hun.jpg

Lee Byung-hun được đánh giá rất cao kĩ năng diễn xuất. Anh là một trong số ít diễn viên thành công cả điện ảnh và truyênd hình. Trong suốt sự nghiệp của mình, Lee Byung-hun đã mang về nhiều giải thưởng danh giá, trong đó có thể kể đến như 4 Thị Đế Beaksang, 2 Ảnh Đế Beaksang, 1 Ảnh Đế Rồng Xanh, 2 Ảnh Đế Chuông Vàng. Anh cũng đã nhận được 4 giải Daeasang, trong đó có Daesang của KBS và SBS, Daeasang Beaksang ở mảng điện ảnh.

Year Award Category Nominated work Result Ref.
1992 KBS Drama Awards Best New Actor Day of Sunshine Won
1993 KBS Drama Awards Excellence Award, Actor Tomorrow Love Won
1995 6th Chunsa Film Art Awards Best New Actor Who Drives Me Crazy Won
4th Korean Culture and Entertainment Awards Best Actor in TV Son Of Wind Won
KBS Drama Awards Excellence Award, Actor Won
Top Excellence Award, Actor Nominated
1996 32nd Baeksang Arts Awards Best Actor in TV Won
19th Golden Cinematography Awards Best New Actor Runaway Won
34th Grand Bell Awards Won
2000 37th Grand Bell Awards Best Actor The Harmonium in My Memory Nominated
SBS Drama Awards Big Star Award N/A Won
1st Busan Film Critics Awards Best Actor Joint Security Area Won
21st Blue Dragon Film Awards Nominated
2001 24th Golden Cinematography Awards Most Popular Actor Won
38th Grand Bell Awards Netizen's Popularity Award Joint Security Area , Bungee Jumping of Their Own Won
Best Actor Bungee Jumping of Their Own Nominated
22nd Blue Dragon Film Awards Nominated
Popular Star Award Won
SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor Beautiful Days Nominated
Top 10 Stars Award Won
Excellence Award, Actor in a Drama special Nominated
i-Star Award Won
2nd Korea Visual Arts Festival Photo Genic Award in TV Won
2002 38th Baeksang Arts Awards Best Actor in TV Nominated
23rd Blue Dragon Film Awards Best Actor Addicted Nominated
2003 SBS Drama Awards Grand Prize (Daesang) All In Won
Top Excellence Award, Actor Nominated
Top 10 Stars Award Won
39th Baeksang Arts Awards Best Actor in TV Won
30th Korea Broadcasting Association Awards Best Actor Won
2005 25th Korean Association of Film Critics Awards A Bittersweet Life Won
13th Chunsa Film Art Awards Won
42nd Grand Bell Awards Nominated
26th Blue Dragon Film Awards Nominated
2006 42nd Baeksang Arts Awards Best Actor in Film Won
14th Chunsa Film Art Awards Korean Cultural Award N/A Won
2007 15th Chunsa Film Art Awards Best Actor Once in a Summer Nominated
2008 29th Blue Dragon Film Awards The Good, the Bad, the Weird Nominated
2009 3rd Asian Film Awards Best Supporting Actor Nominated
30th Blue Dragon Film Awards Popular Star Award G.I. Joe: The Rise of Cobra Won
KBS Drama Awards Grand Prize (Daesang) Iris Won
Top Excellence Award, Actor Nominated
Excellence Award, Actor in a Mid-length Drama Nominated
Netizen Popularity Award Won
Best Couple (with Kim Tae-hee) Won
National Assembly by the Mass Culture & Media Research Group Special Commendation Won
2010 21st Japan Jewelry Wearer Awards Special Award N/A Won
1st Seoul Arts & Culture Award Best TV Actor Iris Won
46th Baeksang Arts Awards Best Actor in TV Won
5th Seoul International Drama Awards Outstanding Korean Actor Won
Tokyo Drama Awards Best Actor in Asia Won
3rd Korea Drama Awards Best Actor Nominated
Asia Model Festival Awards Asia Star Award N/A Won
Green Planet Movie Awards 10 Best International Actors of the Decade (Asia) Won
China Music Awards and Asian Influential Awards Best Asian Influential International Actor Won
Asia-Pacific Producers' Network Awards APN Award Won
3rd Style Icon Awards Style Icon of the Year Won
31st Blue Dragon Film Awards Best Actor I Saw the Devil Nominated
47th Grand Bell Awards Nominated
19th Buil Film Awards Nominated
2011 47th Baeksang Arts Awards Best Actor in Film Nominated
Grand Prize (Daesang) for Film Won
Korean Popular Culture and Arts Award President's Award N/A Won
2012 49th Grand Bell Awards Best Actor Masquerade Won
Popularity Award Won
33rd Blue Dragon Film Awards Best Actor Nominated
13th Busan Film Critics Awards Won
CineAsia Awards Star of the Year N/A Won
A-Awards Style Award N/A Won
Korean Association of Film Critics Awards Achievement Award N/A Won
2013 9th Huading Awards Best Foreign Actor N/A Won
49th Baeksang Arts Awards Best Actor in Film Masquerade Nominated
22nd Buil Film Awards Best Actor Nominated
Bucheon International Fantastic Film Festival Producers’ Choice Award Won
7th Asia Pacific Screen Awards Best Actor Won
34th Blue Dragon Film Awards Popular Star Award G.I. Joe: Retaliation, RED 2 Won
2015 Republic of Korea Top Star Award Top Star Award Inside Men Won
2016 11th Max Movie Awards Best Actor Nominated
10th Asian Film Awards Won
21st Chunsa Film Art Awards Nominated
5th Marie Claire Film Festival Pioneer Award Won
52nd Baeksang Arts Awards Best Actor in Film Won
15th New York Asian Film Festival Star Asia Award Won
16th Director's Cut Awards Best Actor Won
25th Buil Film Awards Won
4th Marie Claire Asia Star Awards Actor of the Year Won
36th Korean Association of Film Critics Awards Best Actor Won
37th Blue Dragon Film Awards Won
3rd Korean Film Producers Association Awards Won
53rd Grand Bell Awards Won
5th APAN Star Awards Hallyu Global Star Award N/A Won
2017 53rd Baeksang Arts Awards Best Actor in Film Master Nominated
38th Blue Dragon Film Awards Best Actor The Fortress Nominated
2018 23rd Chunsa Film Art Awards Nominated
55th Grand Bell Awards Nominated
11th Korea Drama Awards Grand Prize Mr. Sunshine Nominated
6th APAN Star Awards Won
K-Star Award Nominated
2nd The Seoul Awards Best Actor (Film) The Fortress, Keys to the Heart Nominated
Best Actor (Drama) Mr. Sunshine Won
3rd Asia Artist Awards Daesang Won
Artist of the Year N/A Won
Korea Tourism Appreciation Award Won
Fabulous Award Won
38th Golden Cinema Film Festival Acting Grand Prize Keys to the Heart Won
2019 55th Baeksang Arts Awards Best Actor in TV Mr. Sunshine

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “LEE Byung-hun”. m.koreanfilm.or.kr (bằng tiếng Anh).  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  2. ^ Mudge, James. “Lee Byung Hun - Man of the World”. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2012. 
  3. ^ “Byung-Hun Lee Talks Storm Shadow and "G.I. Joe: Rise of Cobra”. Comic Book Resources. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012. 
  4. ^ “Q&A - G.I. Joe Star Byung-hun Lee Explains Storm Shadow's Martial Arts Style”. ACMTV. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012. 
  5. ^ Lee, Eun-ah (10 tháng 8 năm 2013). “Lee Byung-hun, Rhee Min-jung Walk Down the Aisle Today”. 10Asia. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2013. 
  6. ^ Cho Chung-un, Lee Woo-young (19 tháng 8 năm 2012). “Top actors say they are dating”. The Korea Herald. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  7. ^ Choi, He-suk. “Lee Min-jung gives birth to son”. The Korea Herald. The Korea Herald. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  8. ^ “Lee Byung-hun's blackmailers get suspended jail terms”. The Korea Herald/Yonhap News. The Korea Herald. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]