Lee Grant (cầu thủ bóng đá, sinh 1983)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lee Grant
LeeGrant09.jpg
Grant năm 2006
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Lee Anderson Grant[1]
Ngày sinh 1,93 m (6 ft 4 in)[2]
Nơi sinh Hemel Hempstead, Anh
Chiều cao 6 ft 4 in (1,93 m)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][3]
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Manchester United
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1998–2000 Watford
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2007 Derby County 74 (0)
2005–2006Burnley (cho mượn) 1 (0)
2006Oldham Athletic (cho mượn) 16 (0)
2007–2010 Sheffield Wednesday 136 (0)
2010–2013 Burnley 114 (0)
2013–2017 Derby County 96 (0)
2016–2017Stoke City (cho mượn) 15 (0)
2017–2018 Stoke City 16 (0)
2018– Manchester United 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2000 U16 Anh 6 (0)
2000–2001 U17 Anh 2 (0)
2002 U18 Anh 1 (0)
2001–2002 U19 Anh 9 (0)
2003–2004 U21 Anh 4 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 17:35, 3 tháng 7 năm 2018 (UTC)

Lee Anderson Grant (sinh ngày 27 tháng 1 năm 1983) là một cầu thủ bóng đá người Anh người mà chơi cho Câu lạc bộ bóng đá Manchester United.

Grant đã bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của mình với Derby County, ra mắt tại Football League vào tháng 9 năm 2002. Grant đã dành danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải với Derby, trong thời gian đó anh ấy đã được cho mượn tới BurnleyOldham Athletic. Anh gia nhập Sheffield Wednesday vào tháng 7 năm 2007 và trở thành thủ thành đầu tiên chơi trọn vẹn 136 trận liên tiếp. Anh chuyển đến Burnley vào tháng 7 năm 2010, nơi anh đã có 126 lần ra sân trong ba mùa giải, trước khi trở lại Derby County vào tháng 5 năm 2013. Grant gia nhập Stoke City vào tháng 8 năm 2016 ban đầu với hình thức cho mượn, sau đó anh ký hợp đồng với đội bóng này vào tháng 1 năm 2017. Anh đã dành hai mùa giải tại Stoke trước khi chuyển đến Manchester United vào tháng 7 năm 2018.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester United[sửa | sửa mã nguồn]

Grant ký hợp đồng với câu lạc bộ Manchester United vào ngày 3 tháng 7 năm 2018 với hợp đồng hai năm với mức phí không được tiết lộ,[4] được báo cáo là 1,5 triệu bảng.[5]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 6 tháng 8 năm 2018
Số trận và số bàn thắng bởi câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc gia Cúp FA League Cup Cúp châu Âu Khác[6] Tổng cộng
Giải Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Derby County 2002–03 First Division 29 0 1 0 0 0 30 0
2003–04 First Division 36 0 1 0 1 0 38 0
2004–05 Championship 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
2005–06 Championship 0 0 0 0 1 0 1 0
2006–07 Championship 7 0 0 0 1 0 0 0 8 0
Tổng cộng 74 0 2 0 3 0 0 0 79 0
Burnley (cho mượn) 2005–06 Championship 1 0 1 0
Oldham Athletic (cho mượn) 2005–06 League One 16 0 16 0
Sheffield Wednesday 2007–08 Championship 44 0 2 0 2 0 48 0
2008–09 Championship 46 0 1 0 1 0 48 0
2009–10 Championship 46 0 1 0 2 0 49 0
Tổng cộng 136 0 4 0 5 0 145 0
Burnley 2010–11 Championship 25 0 3 0 3 0 31 0
2011–12 Championship 43 0 1 0 4 0 48 0
2012–13 Championship 46 0 0 0 1 0 47 0
Total 114 0 4 0 8 0 126 0
Derby County 2013–14 Championship 46 0 1 0 3 0 3 0 53 0
2014–15 Championship 40 0 0 0 3 0 43 0
2015–16 Championship 10 0 0 0 1 0 0 0 11 0
Tổng cộng 96 0 1 0 7 0 3 0 107 0
Stoke City 2016–17 Premier League 28 0 1 0 1 0 30 0
2017–18 Premier League 3 0 0 0 2 0 5 0
Tổng cộng 31 0 1 0 3 0 35 0
Manchester United 2018–19 Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 468 0 12 0 26 0 3 0 509 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân

  • Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm Derby County: 2002–03
  • Cầu thủ xuất sắc nhất năm Burnley: 2012–13
  • Cầu thủ xuất sắc nhất năm Stoke City: 2016–17

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Professional retain lists & free transfers 2012/13” (PDF). The Football League. Tháng 5 năm 2013. tr. 77. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ “Lee Grant”. 11v11. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2017. 
  3. ^ “Lee Grant”. Premier League. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2017. 
  4. ^ “Sam Johnstone: Man Utd goalkeeper joins West Bromwich Albion for £6.5m”. BBC Sport. Ngày 3 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018. 
  5. ^ Jackson, Jamie (ngày 27 tháng 7 năm 2018). “Sombre José Mourinho looks a beaten man before the season even starts”. The Guardian. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2018. 
  6. ^ Siêu cúp Anh

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]