Lee Hye-ri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lee Hye-ri
20160910 걸스데이 혜리 세븐일레븐 도시락 팬사인회 (4) (cropped).jpg
Hyeri vào năm 2016
SinhLee Hye-ri
9 tháng 6, 1994 (28 tuổi)
Gwangju, Gyeonggi, Hàn Quốc
Học vịĐại học Konkuk
Nghề nghiệp
Người đại diệnCreative Group ING
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạcK-pop
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2010–nay
Hãng đĩaDream T Entertainment
Hợp tác vớiGirl's Day
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
이혜리
Hanja
李惠利[1]
Romaja quốc ngữI Hye-ri
McCune–ReischauerYi Hyeri

Lee Hye-ri (tiếng Hàn이혜리; sinh ngày 9 tháng 6 năm 1994) là nữ diễn viên, ca sĩ người Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc Girl's Day. Năm 2016, cô đứng thứ 3 trong top nghệ sĩ quyền lực nhất Hàn Quốc theo tạp chí Forbes.

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tiểu học Samri (삼리초등학교)
  • Trung học cơ sở Karac (가락중학교)
  • Trung học phổ thông Biểu diễn nghệ thuật Seoul (서울공연예술고등학교)
  • Ngành diễn viên Đại học Konkuk

Sự nghiệp diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên tiếng Hàn Kênh phát sóng Vai diễn Ghi chú Tham khảo
2011 I Trusted Him MBC Every 1 Cameo
2012 Tasty Life 맛있는 인생 SBS Jang Mi-hyun 39 tập [2]
2013 The Clinic for Married Couples: Love and War KBS2 Herself
2014 Be Arrogant SBS Plus Herself
2014–2015 Schoolgirl Detectives 선암여고 탐정단 JTBC Lee Ye-hee [3]
2015 Hyde, Jekyll và tôi (Hyde Jekyll, Me) 하이드 지킬, 나 SBS Min Woo-jung [4]
2015–2016 Hồi đáp 1988 (Reply 1988) 응답 하라 1988 tvN Sung Deok-sun/Sung Soo-yeon [5]
2016 Entertainer 딴따라 SBS Jung Geu-Rin [6]
2017- 2018 Two Cops 투깝스 MBC Song Ji-An [7]
2019 Miss Lee 청일전자 미쓰리 tvN Lee Seon-shim [8]
2020 Ký sự thanh xuân (Record of Youth) 청춘기록 Lee Hye-ji Cameo (tập 13) [9]
2021 Bạn cùng phòng của tôi là Gumiho (My Roommate Is a Gumiho) 간 떨어지는 동거 Lee Dam [10]
2021–2022 When Flowers Bloom I Think of the Moon 꽃 피면 달 생각하고 KBS2 Kang Ro-seo [11]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày phát sóng Tên chương trình Tên tiếng Hàn Kênh phát sóng Vai trò Ghi chú
2013 Star King 놀라운 대회 스타킹 SBS Khách mời (tập 343, 344)
2014 The Show SBS MTV MC
24 tháng 8 – 21 tháng 9 Real Men 진짜 사나이 MBC Thành viên Mùa 1, phần 1
Golden Fishery (Radio Star) Khách mời (tập 404)
Witch Hunt JTBC Khách mời (tập 68)
Eco Village KBS Khách mời (tập 13)
Star King SBS Khách mời (tập 357)
2015 Real Men Season 2 MBC Narrator
After School Club Arirang Khách mời (tập 168) với Girl's Day members
Girl's Day One Fine Day MBC Music Cast với Girl's Day members
2016 2016 Idol Star Athletics Championship MBC MC[12]
10 tháng 4 Running Man 런닝맨 SBS Khách mời (Tập 294)[13] (với Winner's Song Min-ho & Nam Tae-hyun)
Happy Together KBS Khách mời (tập 444)[14] với Yura (Girl's Day), Choi Sung-wonLee Se-young
2017 Knowing Brothers JTBC Khách mời (tập 68) với Girl's Day members
2019 I Live Alone MBC Khách mời (tập 300, 301)
2018-2020 7 tháng 4, 2018 – 14 tháng 11 Amazing Saturday 도레미 마켓 tvN Thành viên cố định Tập 1–134 (vắng tập 36)
2020 House on Wheels Khách mời (tập) Tập 1, 2 (với Ra Mi-ran)
2021 Knowing Brothers JTBC Khách mời Tập 272 (với Rosé (Blackpink))
22 tháng 5 Amazing Saturday 도레미 마켓 tvN Khách mời Tập 161 (với Jang Ki-yong)

Sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Nghệ sĩ Vai trò
2013 "Shaking Heart" C-Clown Herself
"Tarzan" Wonder Boyz Jane
"My Student Teacher" NC.A Herself
2015 "I Am Korea" Various Artists Herself

Girl's Day

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 16 tháng 8 năm 2017, Hyeri được xác nhận đang hẹn hò với nam diễn viên Ryu Jun Yeol, cả hai đã bắt đầu hẹn hò từ năm 2016.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [화보] 걸스데이 혜리, '카라 한승연 선배 닮았다구요?'. The Star (bằng tiếng Hàn). ngày 21 tháng 12 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2015.
  2. ^ 걸스데이 혜리, '맛있는 인생' 연기 첫 도전 '합격'. TV Report (bằng tiếng Hàn). 29 tháng 4 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017.
  3. ^ “Hyeri signs up for teen drama series”. Korea JoongAng Daily. 14 tháng 11 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2017.
  4. ^ “Girl's Day's Hyeri nabs role in 'Hyde'. Korea JoongAng Daily. 23 tháng 12 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2017.
  5. ^ “Cast confirmed for next 'Reply' drama”. Korea JoongAng Daily. 19 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2017.
  6. ^ “Actress Hyeri to star in 'Ddanddara'. Korea JoongAng Daily. 23 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2017.
  7. ^ “MBC police drama 'Two Cops' to feature Jo Jung-seok, Hyeri as cop, reporter”. Kpop Herald. 14 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2017.
  8. ^ '미쓰리' 이혜리X김상경 출연확정, 휴먼 오피스 코미디 온다(공식)”. Newsen (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2019.
  9. ^ “박서준·이혜리·이성경·강한나…'청춘기록' 특별출연 릴레이”. sedaily (bằng tiếng Hàn). 5 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2020.
  10. ^ Yoo Na (3 tháng 12 năm 2020). “장기용X이혜리 tvN '간 떨어지는 동거' 주연 확정 "웹툰 싱크로율 200%"[공식]” [Jang Ki-yong x Lee Hye-ri confirmed the lead role of tvN's'Live with Fall' "Webtoon synchro rate 200%" [Official]]. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2021.
  11. ^ Kim Jin-seok (16 tháng 2 năm 2021). “[단독]혜리의 첫 사극… '꽃 피면 달 생각하고' 주인공” [[Exclusive] Hyeri's first historical drama... 'When flowers bloom, I think of the moon']. Daily Sports (bằng tiếng Hàn). Naver. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2021.
  12. ^ Hwang Hye-jin (ngày 17 tháng 1 năm 2016). “Girl′s Day′s Hyeri to MC ′Idol Star Athletics Championship′ với SUJU′s Leeteuk and 2AM′s Jo Kwon”. Newsen. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016 – qua CJ E&M Mwave eNewsworld.
  13. ^ “Hyeri, Nam Tae Hyun and Song Min Ho spotted filming for running man | allkpop.com”. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2016.
  14. ^ http://www.kbs.co.kr/2tv/enter/happytogether3/behind/album/index.html?bbs_pr=/mode:2/seq:10657