Lee Woon-jae
|
Lee cùng Suwon Samsung Bluewings năm 2009 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Lee Woon-jae[1] | ||
| Ngày sinh | 26 tháng 4, 1973 | ||
| Nơi sinh | Cheongju, Chungbuk, Hàn Quốc | ||
| Chiều cao | 1,82m | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1986–1988 | Trường trung học cơ sở Cheongju Daeseong | ||
| 1989–1991 | Trường trung học Thương mại Cheongju | ||
| Sự nghiệp cầu thủ đại học | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1992–1995 | Đại học Kyung Hee | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1996–2010 | Suwon Samsung Bluewings | 267 | (0) |
| 2000–2001 | → Sangmu FC (nghĩa vụ quân sự) | ||
| 2011–2012 | Jeonnam Dragons | 63 | (0) |
| Tổng cộng | 330 | (0) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1994–2002 | Hàn Quốc U23 | 32[α] | (0) |
| 1993 | Hàn Quốc B | ||
| 1994–2010 | Hàn Quốc | 133 | (0) |
Thành tích huy chương | |||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Lee Woon-jae (tiếng Hàn: 이운재; sinh ngày 26 tháng 4 năm 1973) là một cựu thủ môn bóng đá người Hàn Quốc. Anh là thành viên của đội tuyển Hàn Quốc tham dự các kỳ World Cup 1994, 2002, 2006 và 2010. Anh là cầu thủ châu Á duy nhất được đề cử cho danh hiệu Thủ môn xuất sắc nhất thế giới thế kỷ 21 của IFFHS (2001–2011).[4]
Anh hiện đang làm huấn luyện viên thủ môn cho đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam và U23 Việt Nam, hỗ trợ cho Kim Sang-sik.[5]
Sự nghiệp quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]Lee là thành viên Đội tuyển quốc gia Hàn Quốc tham dự World Cup 1994. Anh được vào sân trong trận đấu gặp Đức thay cho thủ môn chính Choi In-young và đã không để thủng lưới bàn nào trong 45 phút. Sau World Cup 1994, Lee bị lao phổi và viêm gan, khiến anh lo lắng rằng sự nghiệp thi đấu của mình có thể chấm dứt. May thay, anh đã bình phục và trở lại đội tuyển quốc gia vào năm 1998, mặc dù không kịp tham dự World Cup tại Pháp.[6]
Lee được chọn vào đội hình của Guus Hiddink tham dự World Cup 2002 với tư cách là thủ môn số một sau cuộc cạnh tranh với Kim Byung-ji. Anh đã xuất hiện trong tất cả bảy trận đấu cho đến trận tranh hạng ba, và giữ sạch lưới ba trận trước Ba Lan, Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha tại giải đấu. Anh đã làm nên lịch sử cho bóng đá Hàn Quốc trong trận tứ kết gặp Tây Ban Nha. Sau khi trận đấu kết thúc không có bàn thắng cho đến hiệp phụ, Lee đã cản phá cú sút thứ tư của Tây Ban Nha do Joaquín thực hiện trong loạt sút luân lưu. Hàn Quốc đánh bại Tây Ban Nha 5–3 trên chấm phạt đền, trở thành đội bóng châu Á đầu tiên lọt vào bán kết một kỳ World Cup.[7][8] Hàn Quốc kết thúc giải đấu ở vị trí thứ tư.
Lee mang băng đội trưởng Hàn Quốc tại Cúp bóng đá châu Á 2007 thay cho Kim Nam-il bị chấn thương. Anh giữ sạch lưới trong tất cả các trận đấu của Hàn Quốc ở vòng loại trực tiếp và cản phá tổng cộng ba quả phạt đền trong các loạt sút luân lưu (hai quả trước Iran và một quả trước Nhật Bản). Anh được chọn là thủ môn trong Đội hình tiêu biểu (All-Star XI). Tuy nhiên, anh bị treo giò khỏi đội tuyển quốc gia trong một năm vì trốn khỏi phòng khách sạn và đi uống rượu tại một quán bar ở Indonesia cùng với các đồng đội Kim Sang-sik, Woo Sung-yong và Lee Dong-gook trước trận đấu gặp Bahrain, trận đấu mà Hàn Quốc đã thất bại.
Lee là một trong hai cầu thủ (người còn lại là Rigobert Song của Cameroon) được chọn tham dự bốn kỳ World Cup từ năm 1994 đến 2010. Anh là một trong bảy cầu thủ châu Á thi đấu ở bốn kỳ World Cup khác nhau. Anh chơi trận cuối cùng cho đội tuyển quốc gia trong trận giao hữu gặp Nigeria vào ngày 11 tháng 8 năm 2010 trong chiến thắng 2–1 và sau đó giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế.
Phong cách thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Được mệnh danh là "Bàn tay nhện" ở Hàn Quốc,[9] Lee được coi là một trong những thủ môn châu Á vĩ đại nhất mọi thời đại.[10] Anh không có chiều cao lý tưởng và tốc độ nhanh, nhưng thể hiện khả năng phán đoán tuyệt vời và sự phối hợp ăn ý với các hậu vệ.[9] Anh nổi tiếng với khả năng dự đoán và điều này khiến anh trở nên mạnh mẽ trong các loạt sút luân lưu. Trong các loạt sút luân lưu trong sự nghiệp tại K League của mình, anh đã thắng 92% số trận (11 trên 12) và cản phá 45% số cú sút (26 trên 58).[11]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Suwon Samsung Bluewings | 1996 | K League | 12 | 0 | ?[a] | ? | 1 | 0 | — | — | 13 | 0 | ||
| 1997 | K League | 7 | 0 | ?[a] | ? | 10 | 0 | — | — | 17 | 0 | |||
| 1998 | K League | 18 | 0 | ?[a] | ? | 16 | 0 | — | — | 34 | 0 | |||
| 1999 | K League | 27 | 0 | 0 | 0 | 12 | 0 | — | 1[b] | 0 | 40 | 0 | ||
| 2002 | K League | 19 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | ?[c] | ? | — | 23 | 0 | ||
| 2003 | K League | 41 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 42 | 0 | ||||
| 2004 | K League | 23 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | — | — | 26 | 0 | |||
| 2005 | K League | 17 | 0 | 3 | 0 | 9 | 0 | 6 | 0 | 2[d] | 0 | 37 | 0 | |
| 2006 | K League | 13 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 15 | 0 | |||
| 2007 | K League | 25 | 0 | 1 | 0 | 10 | 0 | — | — | 36 | 0 | |||
| 2008 | K League | 28 | 0 | 0 | 0 | 11 | 0 | — | — | 39 | 0 | |||
| 2009 | K League | 25 | 0 | 5 | 0 | 1 | 0 | 5 | 0 | 1[e] | 0 | 37 | 0 | |
| 2010 | K League | 12 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | 7 | 0 | — | 23 | 0 | ||
| Tổng cộng | 267 | 0 | 17 | 0 | 76 | 0 | 18 | 0 | 4 | 0 | 382 | 0 | ||
| Sangmu FC (nghĩa vụ) | 2000 | Giải bán chuyên | ? | ? | ?[f] | ? | — | — | ?[g] | ? | ? | ? | ||
| 2001 | Giải bán chuyên | ? | ? | ?[f] | ? | — | — | ?[g] | ? | ? | ? | |||
| Tổng cộng | ? | ? | ? | ? | — | — | ? | ? | ? | ? | ||||
| Jeonnam Dragons | 2011 | K League | 30 | 0 | 2 | 0 | 4 | 0 | — | — | 36 | 0 | ||
| 2012 | K League | 33 | 0 | ?[a] | ? | — | — | — | 33 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 63 | 0 | 2 | 0 | 4 | 0 | — | — | 69 | 0 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 330 | 0 | 19 | 0 | 80 | 0 | 18 | 0 | 4 | 0 | 451 | 0 | ||
- ^ a b c d Số lần ra sân tại Cúp FA Hàn Quốc
- ^ Ra sân tại Siêu cúp Hàn Quốc
- ^ Số lần ra sân tại Giải vô địch các CLB châu Á
- ^ Một lần ra sân tại A3 Champions Cup, một lần ra sân tại Siêu cúp Hàn Quốc
- ^ Ra sân tại Pan-Pacific Championship
- ^ a b Số lần ra sân tại Giải vô địch quốc gia Hàn Quốc
- ^ a b Số lần ra sân tại Cúp Tổng thống Hàn Quốc
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Hàn Quốc | 1994 | 3 | 0 |
| 1995 | 1 | 0 | |
| 1999 | 2 | 0 | |
| 2000 | 8 | 0 | |
| 2001 | 12 | 0 | |
| 2002 | 15 | 0 | |
| 2003 | 14 | 0 | |
| 2004 | 15 | 0 | |
| 2005 | 15 | 0 | |
| 2006 | 16 | 0 | |
| 2007 | 8 | 0 | |
| 2008 | 2 | 0 | |
| 2009 | 13 | 0 | |
| 2010 | 9 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 133 | 0 | |
| Giải đấu | Trận | Bàn |
|---|---|---|
| Giao hữu | 55 | 0 |
| Các giải đấu nhỏ | 12 | 0 |
| Giải vô địch Đông Á | 9 | 0 |
| Cúp Vàng CONCACAF | 3 | 0 |
| Vòng loại Cúp châu Á | 7 | 0 |
| Cúp bóng đá châu Á | 15 | 0 |
| Cúp Liên đoàn các châu lục | 3 | 0 |
| Vòng loại World Cup | 18 | 0 |
| World Cup | 11 | 0 |
| Tổng cộng | 133 | 0 |
Danh sách phim
[sửa | sửa mã nguồn]Truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tựa đề | Vai trò | Ghi chú | Ref. |
|---|---|---|---|---|
| 2015 | Cheongchun FC Hungry Eleven | Chính mình | ||
| 2018 | Escape Nest Season 3 | Chính mình | ||
| 2019 | Let's Eat Dinner Together | Chính mình | Tập 133 | |
| 2022 | Gundesliga | Chính mình | [14] |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Suwon Samsung Bluewings
- K League 1: 1998, 1999, 2004, 2008[15]
- Cúp FA Hàn Quốc: 2002, 2009, 2010[16]
- Cúp Liên đoàn Hàn Quốc: 1999, 1999+, 2005, 2008[16]
- Siêu cúp Hàn Quốc: 1999, 2005[16]
- Giải vô địch các CLB châu Á: 2001–02[17]
- Siêu cúp châu Á: 2002[18]
- A3 Champions Cup: 2005[19]
- Pan-Pacific Championship: 2009[20]
Sangmu FC
Hàn Quốc U23
- Huy chương đồng Đại hội Thể thao châu Á: 2002[22]
Hàn Quốc B
- Huy chương bạc Đại hội Thể thao Sinh viên Mùa hè: 1993[2]
- Đại hội Thể thao Đông Á: 1993[23]
Hàn Quốc
- Hạng ba Cúp bóng đá châu Á: 2000, 2007[24]
- Giải vô địch Đông Á: 2003[25]
Cá nhân
- Ngôi sao K League: 1998, 1999, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009[26][27][28][29][30][31][32][33][34][35]
- Đội hình tiêu biểu K League 1: 1999, 2002, 2004, 2008[36][37][38][39]
- Thủ môn xuất sắc nhất Giải vô địch Đông Á: 2005[40]
- Đội hình tiêu biểu Cúp bóng đá châu Á: 2007[41]
- Cầu thủ xuất sắc nhất (MVP) K League 1: 2008[39]
- Cầu thủ xuất sắc nhất (MVP) Cúp FA Hàn Quốc: 2009[42]
- Đội hình châu Á xuất sắc nhất mọi thời đại tại FIFA World Cup của Opta: 2020[10]
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Bao gồm bảy lần ra sân trước các đội không thuộc cấp đội tuyển quốc gia, và chín lần ra sân với tư cách là cầu thủ quá tuổi (sáu lần tại Đại hội Thể thao châu Á, ba lần trong các trận giao hữu).
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "2006 FIFA World Cup Germany: List of Players" (PDF). FIFA. ngày 21 tháng 3 năm 2014. tr. 17. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2019.
- ^ a b "FOOTBALL". Universiade '93-Buffalo -Results-. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2019.
- ^ 동아시아축구 대표 확정. Naver (bằng tiếng Hàn). The Hankyoreh. ngày 30 tháng 3 năm 1993. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2019.
- ^ "The World's best Goalkeeper of the 21st Century". IFFHS.de. IFFHS. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2019.
- ^ thanhnien.vn (ngày 25 tháng 2 năm 2025). "Cựu danh thủ Hàn Quốc bất ngờ 'tái hợp' đội tuyển Việt Nam: VFF ký dài hạn". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
- ^ 가난과 폐결핵·간염 극복...그는 불굴의 거미손이었다 (bằng tiếng Hàn). Ilyoseoul. ngày 27 tháng 6 năm 2006.
- ^ "Korean dream lives on". BBC Sport. ngày 22 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017.
- ^ Hayward, Paul (ngày 23 tháng 6 năm 2002). "Korean miracle spoilt by refereeing farce". The Daily Telegraph. London. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2017.
- ^ a b [스포츠 화제] '국대 골키퍼의 대명사' 김병지-이운재 20년 우정 (bằng tiếng Hàn). Joongang Sisa Magazine. ngày 17 tháng 8 năm 2016.
- ^ a b "The best Asian team at the FIFA World Cup announced!". Asian Football Confederation. ngày 7 tháng 7 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2021.
- ^ [집중분석] 이운재는 왜 승부차기에 강할까? (bằng tiếng Hàn). Maeil Business Newspaper. ngày 15 tháng 7 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2019.
- ^ Lee Woon-jae – Thông tin tại kleague.com
- ^ "Lee Woon-jae at Korea Football Association" (bằng tiếng Hàn). KFA. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2019.
- ^ Ji, Seung-hoon (ngày 14 tháng 4 năm 2022). WC 레전드 VS 강철 군대 격돌...'군대스리가', 5월 첫방 (공식). Naver (bằng tiếng Hàn). YTN. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2022.
- ^ Lee, Seung-soo; Schöggl, Hans; Trevena, Mark (ngày 13 tháng 5 năm 2020). "South Korea – List of Champions". RSSSF. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
- ^ a b c Lee, Seung-soo; Trevena, Mark (ngày 8 tháng 4 năm 2020). "South Korea – List of Cup Winners". RSSSF. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
- ^ Fujioka, Atsushi; Halchuk, Stephen; Stokkermans, Karel (ngày 25 tháng 3 năm 2020). "Asian Champions' Cup". RSSSF. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
- ^ Fujioka, Atsushi (ngày 21 tháng 7 năm 2002). "Asian Super Cup". RSSSF. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
- ^ Nakanishi, Masanori; Lee, Seung-soo (ngày 14 tháng 6 năm 2007). "East Asian Champions Cup". RSSSF. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
- ^ Saaid, Hamdan (ngày 26 tháng 2 năm 2009). "Pan-Pacific Championship". RSSSF. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
- ^ (축구/실업선수권)상무, 강릉시청 꺾고 우승감격. Naver (bằng tiếng Hàn). The Dong-a Ilbo. ngày 6 tháng 7 năm 2001.
- ^ "Football Men's (Final Result) – Match Schedule". Busan Asian Games. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2003. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2019.
- ^ Morrison, Neil (ngày 20 tháng 12 năm 2019). "East Asian Games". RSSSF. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
- ^ Stokkermans, Karel (ngày 7 tháng 2 năm 2019). "Asian Nations Cup". RSSSF. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
- ^ Stokkermans, Karel (ngày 20 tháng 12 năm 2019). "East Asian Championship". RSSSF. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
- ^ 프로축구 올스타전. Naver (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo. ngày 8 tháng 8 năm 1998. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
- ^ 신세대 축구스타 잠실벌서 뜬다. Naver (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo. ngày 21 tháng 7 năm 1999. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
- ^ 홍명보 '영원한 왕별' (bằng tiếng Hàn). Kyeonggi Ilbo. ngày 3 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
- ^ [프로축구]이관우 K리그 별중의 별...올스타 팬투표 최다득표 (bằng tiếng Hàn). The Dong-a Ilbo. ngày 4 tháng 8 năm 2003. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
- ^ 수원 4인방, 2004 K리그 올스타전 출장 (bằng tiếng Hàn). Suwon Samsung Bluewings. ngày 4 tháng 7 năm 2004. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
- ^ 차범근 감독, 수원 선수들과 함께 K리그 올스타전 참가! (bằng tiếng Hàn). Suwon Samsung Bluewings. ngày 10 tháng 8 năm 2005. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2024.
- ^ '진공청소기' 김남일, 올스타전 최고 득표 (bằng tiếng Hàn). OhmyNews. ngày 9 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
- ^ K리그 올스타전에 나설 별들 확정 (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo. ngày 30 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
- ^ "JOMO CUP 2008" (bằng tiếng Nhật). J.League Data Site. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
- ^ "JOMO CUP 2009" (bằng tiếng Nhật). J.League Data Site. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2024.
- ^ 안정환 시즌 MVP (bằng tiếng Hàn). The Dong-a Ilbo. ngày 10 tháng 11 năm 1999.
- ^ 2002년 K-리그 시상식 21일 개최 (bằng tiếng Hàn). Yonhap News Agency. ngày 20 tháng 12 năm 2002.
- ^ 나드손, 외국인 첫 MVP! (bằng tiếng Hàn). YTN. ngày 16 tháng 12 năm 2004.
- ^ a b 이운재, MVP 영예...신인상은 이승렬, 감독상은 차범근 감독 (bằng tiếng Hàn). Sports Chosun. ngày 9 tháng 12 năm 2008.
- ^ 동아시아컵축구 이운재 최우수 골키퍼상 (bằng tiếng Hàn). Yonhap News Agency. ngày 7 tháng 8 năm 2005.
- ^ "Fanzone". AFC Asian Cup. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2020.
"Official All-Star XI". BigSoccer. ngày 18 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2020. - ^ 수원, 7년 만의 FA컵 우승...MVP 이운재 (bằng tiếng Hàn). Maeil Business Newspaper. ngày 9 tháng 11 năm 2009.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Lee Woon-jae – Thông tin tại kleague.com
- Thống kê Đội tuyển Quốc gia Lee Woon-jae tại KFA (bằng tiếng Hàn Quốc)
- Lee Woon-jae – Thành tích thi đấu FIFA
- Lee Woon-jae tại National-Football-Teams.com
- Số lần ra sân & Bàn thắng Quốc tế
- Hồ sơ Thể thao Naver (bằng tiếng Hàn Quốc)
- Bản mẫu liên kết liên ngôn ngữ bắt buộc các link interwiki
- Sinh năm 1973
- Nhân vật còn sống
- Thủ môn bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Hàn Quốc
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Hàn Quốc
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc
- Cầu thủ bóng đá Suwon Samsung Bluewings
- Cầu thủ bóng đá Jeonnam Dragons
- Cầu thủ bóng đá K League 1
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1994
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2000
- Cầu thủ Cúp Liên đoàn các châu lục 2001
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2004
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2007
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2000
- Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Hàn Quốc
- FIFA Century Club
- Cựu sinh viên Đại học Kyung Hee
- Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao châu Á 2002
- Huy chương đồng Đại hội Thể thao châu Á
- Cầu thủ vô địch AFC Champions League Elite
- Cầu thủ bóng đá Sangju Sangmu FC
- Huy chương Đại hội Thể thao châu Á 2002