Lee Yoo-ri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Lee.
Lee Yoo-ri
(란스미어) 이유리 몬테꼬레(MONTECORE)를 입다! 악녀의 아이콘도 피할 수 없는 '쇼핑 홀릭' (1).jpg
Sinh 28 tháng 1, 1982 (33 tuổi)
Hàn Quốc
Công việc Diễn viên, ca sĩ, người mẫu
Lee Yoo-ri
Hangul 이유리
Hanja 車仁杓
Romaja quốc ngữ Lee Yu-Ri
McCune–Reischauer Lee Yu-Ri

Lee Yu-ri (sinh ngày 28 tháng 1 năm 1982) là một nữ ca sĩ, diễn viên[1],người mẫu nổi tiếng tại Hàn Quốc. Năm 2012, cô ký hợp đồng với hãng phim truyền hình TVN Drama và hãng điện thoại CJ Hello (Hello Mobile) đóng phim "Lửa hận tình thù". Đây chính là bộ phim ăn khách nhất trong năm ngoái của cô.

Các phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Kênh trình chiếu
2015 Super Daddy Yeol Cha Mi-rae tvN
2014 MBC Drama Festival Radio DJ MBC
Jang Bo-ri is Here! Yeon Min-jung MBC
2013 Your Lady Lee Eun-soo/Oh Yoo-jung SBS
2012 Blue Tower Kim Yoo-ri tvN
Yellow Boots Seol Yeon-hwa tvN
2011 My Daughter the Flower The cafe owner SBS
Twinkle Twinkle Hwang Geum-ran MBC
2010 Daring Women Ji Soon-young SBS
2008 I Love You, Don't Cry Jo Mi-soo MBC
Mom's Dead Upset Na Young-mi KBS2
2006 Invincible Parachute Agent Kang Eun-hyuk's past lover SBS
Love and Ambition Park Sun-hee SBS
2005 Young-jae's Golden Days Joo Eun-jae MBC
2004 Precious Family Ahn Seong-mi KBS2
2003 Argon Kang Kang-hee MBC
Yellow Handkerchief Na Mi-ryeong KBS1
Twenty Chae-ri SBS
Wife Kim Yoon-joo KBS2
2002 MBC Best Theater Su-jin MBC
Loving You Jo Soo-kyung KBS2
2001 This Is What Love Is Oh Yoon-a KBS2
Empress Myeongseong Empress Sunmyeong KBS2
School 4 Park Seo-won KBS2
1999 Hur Jun One of the court maids MBC
MBC Best Theater MBC

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn
2004 Bunshinsaba Kim In-sook

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Ca sĩ Album Video chính thức trên YouTube
2007 "All I Need Is Your Love" Baek Ji-young The Sixth Miracle 1theK (formerly LOENENT)[2]
2004 "Tonight" Hong Kyung-min Listen and Repeat StephwhY
2002 "You Touched My Heart" Sung Si-kyung Melodie D'Amour CJENMMUSIC[3]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Vai Kênh phát sóng Ghi chú
2015 Invisible Man Chính cô KBS
2014 MBC Gayo Daejejeon MBC Dẫn chương trình
2014-15 Quiz to Change the World MBC Tập 274-283
2014 Healing Camp, Aren't You Happy SBS Tập 155
Entertainment Weekly KBS2 Tập 1546
Section TV MBC Tập 744
Saturday Night Live Korea tvN
Running Man SBS ("It's Okay, That's Chaebol")
Section TV MBC Tập 742
' KBS Tập 358
2013 Bright Solutionists Channel A
2012 Food Essay O'live TV

Đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

"I Remember My Heart" (2012)[4]
"I Remember My Heart
(내 맘이 널 기억해)"
Đĩa đơn của Lee Yoo-ri
từ album Yellow Boots: Original Soundtrack
Phát hành 27 tháng 2, 2012 (2012-02-27)
Định dạng Digital download
Thể loại
Thời lượng 8:36
Hãng đĩa CJ E&M
STT Tên bài hát Phổ lời Phổ nhạc Thời lượng
1. "I Remember My Heart" (내 맘이 널 기억해, Nae Mami Neol Gieokhae) J.Angel Lee Young-jun 4:18
2. "I Remember My Heart (Instrumental)"     Lee Young-jun 4:18
Tổng thời lượng:
8:36
Notes
  • Tiêu đề của bài hát theo nghĩa đen có nghĩa là "My Heart Remembers You".

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 SBS Queen of Tears Award
  • 2002 KBS Best New Actress
  • 2001 KBS Best Young Actress
  • 2011 Korean Drama Festival Awards: Best Supporting Actress (Sparkling)
  • 2011 MBC Drama Awards: Excellence Supporting Actress Awards (Sparkling)
  • 2014 MBC Daesang

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mee-yoo, Kwon (ngày 29 tháng 1 năm 2008). “3 New Weekend Dramas to Air”. Korea Times. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  2. ^ Lee, Kyu-rim (7 tháng 9 năm 2007). “송창의, 백지영 뮤비로 느와르 연기 도전 ("Song Chang-eui Challenges Noir Acting Through Baek Ji-young's MV")”. MyDaily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2014. 
  3. ^ “성시경 "뮤비에서 키스신 호흡 신인여배우들, 모두 스타 돼" 이름 들어보니 ‘헉’ ("Sung Si-kyung Says "All of the Rookie Actresses with Whom I Filmed Kiss Scenes in My Music Videos Became Stars"")”. TVREPORT (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2014. 
  4. ^ “노란 복수초 OST Part 1 : 네이버 뮤직” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]