Lego House

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Lego House"
Đĩa đơn của Ed Sheeran
từ album +
Mặt B "Grade 8"
Phát hành 11 tháng 11 năm 2011
Định dạng Tải kĩ thuật số
Thu âm 2011
Thời lượng 3:03
Hãng đĩa Warner Music Group
Sáng tác
Sản xuất Jake Gosling
Thứ tự đĩa đơn của Ed Sheeran
"You Need Me, I Don't Need You"
(2011)
"Lego House"
(2011)
"Teardrop"
(2011)
Video âm nhạc
"Lego House" (Video chính thức) trên YouTube
"Lego House" (Phiên bản LEGO chính thức) trên YouTube

"Lego House" là bài hát của ca sĩ-nhạc sĩ người Anh Ed Sheeran. Nó được phát hành vào ngày 11 tháng 11 năm 2011 với tư cách là đĩa đơn thứ ba trong album phòng thu đầu tay của anh, + (2011).[1] Nó được phát hành với tư cách là đĩa đơn thứ hai tại Hoa Kỳ vào ngày 11 tháng 2 năm 2013.[2] Bài hát do Ed Sheeran, Jake Gosling và Chris Leonard sáng tác, được sản xuất bởi Jake Gosling.

Bài hát lần đầu xuất hiện trên sóng phát thanh trong chương trình của Zane Lowe trên kênh BBC Radio 1 vào ngày 8 tháng 9 năm 2011[3] và là bài hát đầu tiên được phát trên kênh BBC Radio 2. Bài hát xếp hạng cao nhất tại vị trí thứ 5 trên UK Singles Chart. Bản remix hợp tác với P Money được phát lần đầu trong chương trình của MistaJam trên kênh BBC Radio 1Xtra vào ngày 30 tháng 11 năm 2011. Video âm nhạc của bài hát có sự xuất hiện của ngôi sao Rupert Grint của loạt phim ăn khách Harry Potter với vai diễn một người hâm mộ có hình dáng giống Ed Sheeran.

Cấu trúc bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Theo như đoạn nhạc mẫu do Jordan James của EMI Music Publishing đăng tải, "Lego House" được viết ở khóa si trưởng; âm vực của Ed Sheeran kéo dài từ nốt B3 tới G#4. Nhạc khí bao gồm guitarpiano.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video của "Lego House" được quay tại The Forum, Đại học Hertfordshire với sự tham gia của Rupert Grint. Video được đăng tải vào ngày 20 tháng 10 năm 2011 trên kênh YouTube của Ed Sheeran.[4]

Một cảnh trong video "Lego House" chiếu hình ảnh Grint đang ôm một con rối có hình khuôn mặt của Ed Sheeran.

Video bắt đầu với hình ảnh Grint đóng vai Sheeran, làm những việc như viết lời bài hát trên một tờ giấy, ngồi trong chiếc xe buýt lưu diễn, và cuối cùng xuất hiện trên sân khấu trước đám đông đang reo hò. Tuy nhiên sau khi Grint bị các nhân viên an ninh trấn áp, người ta mới hiểu ra rằng anh thực ra là một người hâm mộ đang lén lút đi theo Ed Sheeran, và những việc anh làm trước đó thực ra là anh đang đóng giả Ed Sheeran với mức độ nghiêm trọng và bất ổn tâm lý ngày càng tăng (việc viết ca khúc thực ra là chép lời bài hát từ bìa album, còn ngồi trong xe buýt chẳng qua là do Grint đột nhập vào đấy). Video kết thúc với cảnh Sheeran và Grint nhìn thấy nhau trong lúc Grint đang bị lôi ra khỏi nơi biểu diễn còn Sheeran đang đi ra khỏi thang máy.

Phiên bản "Lego hóa" của video gốc của "Lego House" được phát hành vào ngày 11 tháng 4 năm 2013 trên kênh YouTube của The Warner Sound.[5] Video được quay bằng phương pháp stop-motion với tạo hình LEGO, do Dylan Woodley đạo diễn. Video được đề cử tại MTV Video Music Awards 2013 cho hạng mục Best Male Video nhưng thất bại trước "Locked Out of Heaven" của Bruno Mars.[6]

Danh sách track[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn CD[1]
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Lego House"   3:05
2. "Lego House" (Gosling Remix) (với P Money) 3:50
3. "Lego House" (The Prototypes Remix) 4:24
4. "Lego House" (Subscape Remix) 5:10
5. "Lego House" (Acoustic) 3:07
6. "Grade 8" (Acoustic) 3:00
Tải kĩ thuật số[1]
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Lego House" (Acoustic) 3:07
2. "Lego House" (Gosling Remix) (với P Money) 3:50
3. "Lego House" (The Prototypes Remix) 4:24
4. "Lego House" (Subscape Remix) 5:10
5. "Grade 8" (Acoustic) 3:00
Vinyl 7"[1]
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Lego House"   3:05
2. "Grade 8" (Acoustic) 3:00

Danh sách những người tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[36] 6× Bạch kim 420.000^
Canada (Music Canada)[37] Vàng 40.000^
Ý (FIMI)[38] Bạch kim 30.000double-dagger
New Zealand (RMNZ)[39] Bạch kim 15.000*
Anh (BPI)[40] Bạch kim 800.000[41]
Hoa Kỳ (RIAA)[42] Bạch kim 1.100.000[43]
Streaming
Đan Mạch (IFPI Denmark)[44] Bạch kim 1.800.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b iTunes - Music - Lego House - EP by Ed Sheeran
  2. ^ “Hot/Modern/AC Future Releases”. Truy cập 11 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ BBC - Zane Lowe's Hottest Records blog: Hottest Record - Ed Sheeran - Lego House
  4. ^ http://www.youtube.com/watch?v=c4BLVznuWnU Ed Sheeran - Lego House [Official Video]
  5. ^ “ED SHEERAN”. Truy cập 11 tháng 10 năm 2015. 
  6. ^ “Lego House (Lego Version) Video Premiere - See more at http://www.edsheeran.com”. Truy cập 11 tháng 10 năm 2015. 
  7. ^ "Australian-charts.com - Ed Sheeran - Lego House". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  8. ^ "Ed Sheeran - Lego House Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  9. ^ "Ultratop.be - Ed Sheeran - Lego House" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  10. ^ "Ultratop.be - Ed Sheeran - Lego House" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch.
  11. ^ "Ed Sheeran - Chart history" Canadian Hot 100 của Ed Sheeran.
  12. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập {{{year}}}{{{week}}} vào ô tìm kiếm.
  13. ^ "Ed Sheeran - Lego House". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control.
  14. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  15. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  16. ^ "Ed Sheeran – Lego House". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  17. ^ Ed Sheeran chart history. olt20.com. Truy cập 5 tháng 3 năm 2014.
  18. ^ "Nederlandse Top 40 - Ed Sheeran search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  19. ^ "Charts.org.nz - Ed Sheeran - Lego House". Top 40 Singles. Hung Medien.
  20. ^ "12 tháng 11 năm 2011 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  21. ^ "Ed Sheeran - Lego House swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  22. ^ "19 tháng 11 năm 2011 Archive Chart: ngày 19 tháng 11 năm 2011" UK Singles Chart. Official Charts Company.
  23. ^ "Ed Sheeran - Chart history" Billboard Hot 100 của Ed Sheeran.
  24. ^ "Ed Sheeran - Chart history" Billboard Hot Rock Songs của Ed Sheeran.
  25. ^ "Ed Sheeran - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Ed Sheeran.
  26. ^ "Ed Sheeran - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Ed Sheeran.
  27. ^ "Ed Sheeran - Chart history" Billboard Pop Songs của Ed Sheeran.
  28. ^ “End of Year Singles Chart Top 100 - 2011”. Official Charts Company. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2017. 
  29. ^ ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2012. ARIA Charts. Truy cập 20 tháng 2 năm 2014.
  30. ^ JAAROVERZICHTEN 2012 (bằng tiếng Hà Lan). ultratop.be/nl. Truy cập 20 tháng 2 năm 2014.
  31. ^ “END OF YEAR CHARTS 2012”. The Official NZ Music Charts. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2014. 
  32. ^ “Top 100 Singles of 2012”. BBC Radio 1. Ngày 31 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  33. ^ “Hot Rock Songs: Year End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  34. ^ “Triple A Songs: 2013 (Year-End)”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  35. ^ “Adult Pop Songs: Year End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2014. 
  36. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2016 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  37. ^ “Canada single certifications – Ed Sheeran – Lego House”. Music Canada. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2017. 
  38. ^ “Italy single certifications – Ed Sheeran – Lego House” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2017.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Ed Sheeran vào mục Filtra. Chọn 2017 ở mục Anno.
  39. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Lego House”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2017. 
  40. ^ “Britain single certifications – Ed Sheeran – Lego House” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2017.  Nhập Lego House vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  41. ^ Myers, Justin (7 tháng 1 năm 2017). “Ed Sheeran's Official Top 10 biggest songs revealed”. Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  42. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – Lego House” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  43. ^ Trust, Gary (20 tháng 1 năm 2015). “The Biggest Hot 100 Hits to Peak at Nos. 50-26”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2015. 
  44. ^ “Certificeringer – Ed Sheeran – Lego House” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]