Leiocephalus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Leiocephalus
Leiocephalus carinatus armouri tree cool.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Iguania
Họ (familia) Leiocephalidae
Frost & Etheridge, 1989
Chi (genus) Leiocephalus
Gray, 1827[1]
Các loài
29. Xem bài.

Thằn lằn đuôi quăn là tên gọi phổ biến để chỉ các loài thằn lằn thuộc họ Leiocephalidae phân bố rộng khắp trong khu vực Caribe nhưng lại chưa được nghiên cứu nhiều. Trước đây, các loài thằn lằn này được coi là thuộc phân họ Leiocephalinae của họ Tropiduridae nghĩa rộng. Tại thời điểm tháng 10 năm 2014 người ta công nhận 29 loài trong 1 chi duy nhất Leiocephalus là thuộc về họ Leiocephalidae.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi Leiocephalus

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dahms Tierleben. www.dahmstierleben.de.
  2. ^ The Reptile Database. Leiocephalus vinculum.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gray, J.E. 1827. A Description of a new Genus and some new species of Saurian Reptiles; with a Revision of the Species of Chameleons. Philosoph. Mag. Ann. Chem. Math. Astron. Nat. Hist. Gen. Sci. 2 (9): 207-214. (Genus Leiocephalus, p. 207.)
  • Schwartz A.R. Thomas. 1975. A Check-list of West Indian Amphibians and Reptiles. Carnegie Museum of Natural History Special Publication No. 1. Pittsburgh, Pennsylvania: Carnegie Museum of Natural History. 216 tr. (Genus Leiocephalus, species L. barahonensis - L. viniculum, tr. 126-140.)