Bước tới nội dung

Leixões S.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Leixões S.C.
15., Liga 2

Câu lạc bộ thể thao Leixões, thường được biết đến với tên gọi Leixões, là một câu lạc bộ thể thaoMatosinhos, Bồ Đào Nha. Được tổ chức thành nhiều bộ phận chuyên biệt trong các lĩnh vực như bóng đá, quyền anh, karate, bóng chuyền, bơibi-a. Đội tuyển bóng đá chuyên nghiệp của CLB là đội tuyển được biết đến nhiều nhất. Cầu thủ bóng đá nổi tiếng của Việt Nam là Lê Công Vinh đã tham gia tập huấn tại CLB bóng đá Leixões, theo hợp đồng cho mượn 4 tháng giữa Leixões SC và Hà Nội T&T.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Leixões Sport Club được thành lập vào năm 1907, trở thành một trong những câu lạc bộ thể thao đang hoạt động lâu đời nhất của Bồ Đào Nha. Mặc dù không nổi tiếng như nhiều CLB khác ở châu Âu nhưng trong thập niên 1960, CLB đã giành được Cúp Bồ Đào Nha (thắng CLB FC Porto năm 1961) và thường xuyên tranh tài tại các Cúp châu Âu. CLB sau đó không còn xuất hiện vào cuối thập niện 1970 theo trào lưu đi xuống của bóng đá Bồ Đào Nha và dường như hoàn toàn bị lãng quên. Tuy nhiên, vào năm 2002, CLB đã trở lại ngoạn mục bằng chiến tháng 3-1 trước CLB Sporting Braga để dành một chỗ trong trận chung kết Cúp QG và một suất dự Cúp UEFA mùa sau. Trong trận chung kết, họ để thua 1-0 trước Sporting Clube de Portugal, đội sau này trở thành vô địch quốc gia cùng năm. Mùa giải tiếp theo, CLB thua 5-3 cả hai lượt trận trước đại diện của Hy Lạp CLB PAOK sau chiến thắng 2-1 trong trận lượt đi trên sân nhà, và bị loại ngay vòng đầu tiên của Cúp UEFA. Cùng năm, CLB giành chức vô địch giải Segunda Divisão (Hạng Nhì) với 94 điểm và giành một suất lên chơi Hạng Nhất. Năm 2004, CLB thành công trong việc trụ hạng với vị trí thứ 14. Một năm sau đó, họ đứng thứ 7 sau khi kết thúc mùa giải. Vào năm 2006 họ cũng gần như đoạt được tham vọng lên chơi ở giải Ngoại Hạng, để thua CLB Desportivo das Aves trong cuộc đua tranh vé vớt, với vị trí thứ 3 cùng hai điểm ít hơn Aves. Cuối cùng, năm 2007, sau 18 năm bị rớt hạng, CLB đã có thể góp mặt ở giải đấu lớn nhất Bồ Đào Nha, Portuguese Liga.

  • Cup Winners' Cup 1961-62
  • 07/09 Chaux Fonds 6-2 Leixões
  • 05/10 Leixões 5-0 Chaux Fonds
  • 23/11 Leixões 1-1 Progresul Bucureşti
  • 30/11 Progresul Bucureşti 0-1 Leixões
  • 22/02 Motor Jena 1-1 Leixões
  • 25/02 Leixões 1-3 Motor Jena
  • Inter-Cities Fairs Cup 1964/65
  • 23/09 Leixões 1-1 Celtic
  • 07/10 Celtic 3-0 Leixões
  • Inter-Cities Fairs Cup 1968/69
  • 19/09 Leixões 1-1 Argeş Piteşti
  • 02/10 Argeş Piteşti 0-0 Leixões
  • UEFA Cup 2002/03
  • 15/08 Leixões 2-2 Belasica
  • 29/08 Belasica 1-2 Leixões
  • 17/09 Leixões 2-1 PAOK
  • 03/10 PAOK 4-1 Leixões

Các sự kiện chính

[sửa | sửa mã nguồn]
  • CLB được thành lập vào năm 1907 và ăn mừng kỷ niệm 100 năm thành lập bằng việc thăng hạng lên Portuguese Liga năm 2007
  • Vị thứ cao nhất CLB đạt được là thứ 5 tại mùa giải 1962-63
  • Vòng đấu họ đi sâu nhất ở cúp châu Âu là vòng tứ kết (UEFA Cup Winner's Cup) mùa giải 1961/62

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử các giải đấu và cúp

[sửa | sửa mã nguồn]

CLB có 22 lần góp mặt ở top trên của bóng đá Bồ Đào Nha, và lọt vào hai trận chung kết cúp, giành chiến thắng một lần, đánh bại CLB FC Porto trên sân khách (Estádio das Antas).

Mùa giải Pos. Pl. W D L GS GA P Cúp Giải đấu Châu Âu Ghi chú
1936-1937 CL 8 142012 19694
2 mùa ở vị trí thấp
1939-1940 1D 9 181512 26707 16 đội cuối cùng
1 mùa ở vị trí thấp
1941-1942 2H ? ???? ??? tứ kết
1942-1943 1D 10 180216 19812 16 đội cuối
16 mùa ở vị trí thấp
1959-1960 1D 8 268711 485623 vòng 1
1960-1961 1D 8 2610313 384433 vô địch
1961-1962 1D 7 2610313 475523 tứ kết CWCtứ kết
1962-1963 1D 5 2610106 343330 16 đội cuối cùng xếp loại tốt nhất từng có
1963-1964 1D 8 26899 344425 vòng 2
1964-1965 1D 9 268513 505121 vòng 1 FCvòng 1
1965-1966 1D 12 267415 283918 tứ kết
1966-1967 1D 7 268810 232924 tứ kết
1967-1968 1D 8 2610412 293924 tứ kết
1968-1969 1D 11 267712 213021 16 đội cuối cùng FCvòng 1
1969-1970 1D 11 2610115 334721 bán kết
1970-1971 1D 13 267514 224419 16 đội cuối cùng
1971-1972 1D 14 307716 265121 tứ kết
1972-1973 1D 9 3011811 324530 tứ kết
1973-1974 1D 14 309318 365621 32 đội cuối cùng
1974-1975 1D 9 3010911 294229 16 đội cuối cùng
1975-1976 1D 12 308616 306522 32 đội cuối cùng
1976-1977 1D 15 3041511 153123 vòng 2 rớt hạng
1977-1978 2DN 7 3012612 433730 vòng 2
1978-1979 2DN 5 301488 534336 32 đội cuối cùng
1979-1980 2DN 5 3014411 542934 32 đội cuối cùng
1980-1981 2DN 2 301767 582940 vòng 3
1981-1982 2DN 6 3011910 363531 tứ kết
1982-1983 2DN 5 301578 452537 32 đội cuối cùng
1983-1984 2DN 3 291658 472937 32 đội cuối cùng xem chú thích[1]
1984-1985 2DN 4 3014106 382938 vòng 3
1985-1986 2DN 10 3012612 433730 vòng 2
1986-1987 2DN 6 30938 232631 vòng 2
1987-1988 2DN 2 382297 703253 16 đội cuối cùng thăng hạng nhờ [2]
1988-1989 1D 19 3871417 294628 vòng 3 rớt hạng
1989-1990 2DN 8 3413912 464235 vòng 1
1990-1991 2H 7 38151310 494143 vòng 4
1991-1992 2H 7 34121111 312635 bán kết
1992-1993 2H 12 3411914 343931 vòng 4
1993-1994 2H 18 348818 244124 32 đội cuối cùng rớt hạng
8 mùa tại ví trí thấp
2001-2002 2DN 2 382585 732783 chung kết
2002-2003 2DN 1 382972 732794 vòng 2 UC vòng 1 thăng hạng
2003-2004 2H 14 3491510 444814 vòng 4
2004-2005 2H 6 3414812 403350 vòng 4
2005-2006 2H 3 3417116 471962 vòng 4
2006-2007 2H 1 301866 452160 vòng 4 thăng hạng
2007-2008 1D 14 3041412 273726 vòng 6 vòng 3
2008-2009 1D 6 301299 303145 tứ kết vòng 2 đang thi đấu

Các môn thể thao khác

[sửa | sửa mã nguồn]

Leixões SC tranh tài ở quyền anh, karate, bóng chuyền, bơi lội, và billiards.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Trận đấu Leixões-Gil Vicente bị hoãn lại vì khán giả.
  2. Famalicão, đội đã kết thúc ở vị trí thứ nhất nhưng bị đánh rớt hạng xuống Hạng Ba vì án phạt hối lộ.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]