Bước tới nội dung

Di Linh (xã)

Di Linh
Xã
Biểu trưng
Thác Bobla
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
TỉnhLâm Đồng
Trụ sở UBND41 Trần Hưng Đạo
Lịch sử hình thành
Thành lập1981
Địa lý
Tọa độ: 11°34′42″B 108°04′28″Đ / 11,578297702449°B 108,0745231218°Đ / 11.578297702448868; 108.0745231218002
Bản đồBản đồ xã Di Linh
Di Linh trên bản đồ Việt Nam
Di Linh
Di Linh
Vị trí xã Di Linh trên bản đồ Việt Nam
Diện tích268,28 km²
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng64.179 người
Mật độ239 người/km²
Khác
Mã hành chính25000[1]
Websitedilinh.lamdong.gov.vn

Di Linh là một xã thuộc tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Di Linh là một xã miền núi nằm ở trung tâm của tỉnh Lâm Đồng, cách phường Phan Thiết khoảng 100 km về phía Bắc, cách Phường 1 Bảo Lộc khoảng 40 km về phía Đông, cách phường Nam Gia Nghĩa khoảng 115 km về phía Đông Nam và cách phường Xuân Hương - Đà Lạt khoảng 75 km về phía Tây Nam, thuộc huyện Di Linh trước đây, có vị trí địa lý:

Theo Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ, xã Di Linh sau sắp xếp có diện tích 268,28 km², dân số tính tới ngày 31/12/2024 là 64.179 người, mật độ dân số đạt 239 người/km² (số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội[2]).

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Di Linh có 23 thôn: 2, 4, 6, 7, 9, 13, 15, 16, 19, Di Linh Thượng, Gung Ré, Hàng Hải, Hàng Làng, Ka Ming, Klong Trao, Liên Đầm 1, Liên Đầm 3, Liên Đầm 8, Liên Đầm 9, Tân Chau 1, Tân Châu 5, Tân Châu 7, Tân Lập.[3][4][5]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra Nghị định về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam. Theo đó, thành lập tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở diện tích tự nhiên và quy mô dân số của các tỉnh Tuyên Đức, Lâm Đồng và thành phố Đà Lạt.

Khi này, địa bàn các xã Di Linh, Tân Châu, Liên Đầm và Gung Ré thuộc huyện Di Linh của tỉnh Lâm Đồng. Đồng thời, xã Di Linh là huyện lị của huyện Di Linh của tỉnh Lâm Đồng.

Ngày 19 tháng 9 năm 1981, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 77-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Lâm Đồng. Theo đó:

  • Thành lập thị trấn trên cơ sở một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Di Linh.
  • Phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số còn lại của xã Di Linh được đổi tên thành xã Bảo Thuận.

Ngày 29 tháng 12 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 134/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thị trấn để mở rộng địa giới hành chính thị trấn Lạc Dương thuộc huyện Lạc Dương, thị trấn Di Linh thuộc huyện Di Linh, thị trấn Đồng Nai thuộc huyện Cát Tiên và đổi tên thị trấn Đồng Nai thành thị trấn Cát Tiên thuộc huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. Theo đó:

  • Sáp nhập 550,44 ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 4.658 người của xã Gung Ré vào thị trấn Di Linh quản lý.
  • Sáp nhập 88,24 ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 593 nhân khẩu của xã Tân Châu vào thị trấn Di Linh quản lý.
  • Sau khi điều chỉnh:
    1. Thị trấn Di Linh có 2.465,31 ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 27.645 người.
    2. Xã Gung Ré còn 11.549,16 ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 5.638 người.
    3. Xã Tân Châu còn 4.390,01 ha diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 10.604 người.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội khóa XV ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.[6] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Đắk Nông thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1671/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng năm 2025. Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Di Linh và các xã Tân Châu, Gung Ré, Liên Đầm (huyện Di Linh) thành xã mới có tên gọi là xã Di Linh.[7]

Sau sáp nhập, xã Di Linh có diện tích 268,28 km2 và quy mô dân số năm 2024 là 64.179 người.

Sau khi sắp xếp, xã Di Linh được chia thành 49 thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, Di Linh Thượng 1, Di Linh Thượng 2, Đăng Rách, Hàng Hải, Hàng Làng, Ka Ming, Klong Trao 1, Klong Trao 2, Lăng Kú, Liên Châu, Liên Đầm 1, Liên Đầm 2, Liên Đầm 3, Liên Đầm 4, Liên Đầm 5, Liên Đầm 7, Liên Đầm 8, Liên Đầm 9, Liên Đầm 10, Nông Trường, Tân Châu 1, Tân Châu 2, Tân Châu 3, Tân Châu 4, Tân Châu 5, Tân Châu 6, Tân Châu 7, Tân Châu 8, Tân Châu 9.[3][4]

Ngày 22 tháng 6 năm 2026, HĐND xã Di Linh ban hành Nghị quyết số 16/NQ-HĐND về việc sắp xếp các thôn trên địa bàn xã, cụ thể:[5]

  • Sắp xếp thôn Liên Đầm 1, thôn Liên Đầm 10 và thôn Nông Trường thành thôn Liên Đầm 1;
  • Sắp xếp thôn Liên Đầm 2 và thôn Liên Đầm 3 thành thôn Liên Đầm 3;
  • Sắp xếp thôn Liên Châu, thôn Liên Đầm 7 và thôn Liên Đầm 8 thành thôn Liên Đầm 8;
  • Sắp xếp thôn Liên Đầm 4, thôn Liên Đầm 5 và thôn Liên Đầm 9 thành thôn Liên Đầm 9;
  • Sắp xếp thôn 1 và thôn 2 thành thôn 2;
  • Sắp xếp thôn 3 và thôn 4 thành thôn 4;
  • Sắp xếp thôn 5 và một phần thôn 6 thành thôn 6;
  • Sắp xếp thôn Klong Trao 1, một phần thôn 6 và thôn Trại Phong (xã Bảo Thuận) thành thôn Klong Trao;
  • Sắp xếp thôn 7 và thôn 8 thành thôn 7;
  • Sắp xếp thôn 9 và thôn 10 thành thôn 9;
  • Sắp xếp thôn 11 và thôn 12 thành thôn Tân Lập;
  • Sắp xếp thôn 13, thôn 20 và một phần thôn Tân Châu 8 thành thôn 13;
  • Sắp xếp thôn 16, thôn 17 và một phần thôn Tân Châu 8 thành thôn 16;
  • Sắp xếp thôn 14 và thôn 15 thành thôn 15;
  • Sắp xếp thôn 18 và thôn 19 thành thôn 19;
  • Sắp xếp thôn Di Linh Thượng 1 và thôn Di Linh Thượng 2 thành thôn Di Linh Thượng;
  • Sắp xếp thôn Đăng Rách và thôn Lăng Kú thành thôn Gung Ré;
  • Sắp xếp thôn Tân Châu 1, thôn Tân Châu 2 và thôn Tân Châu 3 thành thôn Tân Châu 1;
  • Sắp xếp thôn Tân Châu 4 và thôn Tân Châu 7 thành thôn Tân Châu 7;
  • Sắp xếp thôn Tân Châu 5, thôn Tân Châu 6 và thôn Tân Châu 9 thành thôn Tân Châu 5;
  • Giữ nguyên 3 thôn: Hàng Hải, Hàng Làng và Ka Ming.

Sau khi sắp xếp, xã Di Linh có 23 thôn.

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2021.
  2. ↑ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 14 tháng 5 năm 2025). "NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2025/UBTVQH15 SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  3. 1 2 Bộ Dân tộc và Tôn giáo (ngày 29 tháng 1 năm 2026). "Danh sách Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2026.
  4. 1 2 Ủy ban bầu cử xã Di Linh (ngày 23 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 12/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã Di Linh khóa XIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử" (PDF). Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
  5. 1 2 "Nghị quyết về việc sắp xếp các thôn trên địa bàn xã Di Linh". Trang thông tin điện tử xã Di Linh - tỉnh Lâm Đồng.
  6. ↑ Quốc hội khóa XV (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh" (PDF). Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2025.
  7. ↑ "Toàn văn Nghị quyết số 1671/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Lâm Đồng năm 2025". Báo Điện tử Chính Phủ. ngày 16 tháng 6 năm 2026.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]