Liên đoàn bóng đá châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Liên đoàn Bóng đá châu Á)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Liên đoàn bóng đá châu Á
Asian Football Confederation
Asian Football Cofederation logo.svg
Biểu trưng của AFC
Asian Football Confederation member associations map.svg
Bản đồ các quốc gia thành viên AFC
Khẩu hiệu"Tương lai là châu Á"
"The Future is Asia"
Thành lập1954
LoạiTổ chức thể thao
Trụ sở chínhKuala Lumpur, Malaysia
Thành viên
46 thành viên từ 4 liên đoàn khu vực
Chủ tịch
Salman Al-Khalifa
Trang webhttp://www.the-afc.com

Liên đoàn bóng đá châu Á (tiếng Anh: Asian Football Confederation; viết tắt: AFC) là cơ quan chủ quản của hiệp hội bóng đá ở châu ÁÚc. AFC bao gồm 47 thành viên ở châu Á, chủ yếu nằm trên lục địa châu Á, và Úc, nhưng ngoại trừ các quốc gia có lãnh thổ ở cả châu Âuchâu Á như Azerbaijan, Gruzia, Kazakhstan, NgaThổ Nhĩ Kỳ – những nước thay vào đó là thành viên của UEFA. Ba quốc gia khác nằm ở vị trí địa lý dọc theo rìa phía tây của châu Á - Cộng hòa Síp, ArmeniaIsrael - lại là thành viên của UEFA. Mặt khác, Úc trước đây thuộc OFC đã gia nhập Liên đoàn bóng đá châu Á vào năm 2006 và đảo Guam, một lãnh thổ hải ngoại của Hoa Kỳ, cũng là thành viên của AFC. Hồng KôngMa Cao, mặc dù không phải là quốc gia độc lập (cả hai đều là đặc khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc), cũng là thành viên của AFC.

AFC được thành lập ở Manila, Philippines năm 1954 và là một trong sáu liên đoàn châu lục của FIFA. Trụ sở chính của AFC được đặt ở Kuala Lumpur, Malaysia. Chủ tịch hiện nay là ông Sheikh Salman Bin Ibrahim Al-Khalifa, người Bahrain.

Mục lục

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn bóng đá châu Á được thành lập vào ngày 8 tháng 5 năm 1954. Afghanistan, Miến Điện (Myanmar), Đài Bắc Trung Hoa, Hồng Kông, Iran, Ấn Độ, Israel, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Pakistan, Philippines, SingaporeNam Việt Nam là thành viên sáng lập.

Liên đoàn bóng đá nữ châu Á (ALFC) là một bộ phận của AFC. Liên đoàn được thành lập độc lập vào tháng 4/1968 trong một cuộc họp giữa Đài Loan, Hồng Kông, MalaysiaSingapore. Năm 1986, ALFC sáp nhập với AFC. Liên đoàn bóng đá nữ châu Á đã giúp tổ chức Cúp bóng đá nữ châu Á, lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1975, cũng như Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu ÁGiải vô địch bóng đá nữ U-16 châu Á.

Các thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực các liên đoàn AFC

Liên đoàn bóng đá châu Á có 47 thành viên hiệp hội chia thành 5 khu vực. Một số quốc gia đề xuất thành lập Liên đoàn Tây Nam Á nhưng điều đó sẽ không can thiệp vào các khu vực AFC:

Hiệp hội Đội tuyển

quốc gia

Thành lập Liên kết với FIFA Liên kết với AFC Thành viên IOC
Liên đoàn bóng đá Tây Á (WAFF) (12)
BHR Bahrain Bahrain (M, W) 1957 1968 1969
IRQ Iraq Iraq (M, W) 1948 1950 1970
JOR Jordan Jordan (M, W) 1949 1956 1970
KUW Kuwait Kuwait (M, W) 1952 1964 1964
LIB Liban Liban (M, W) 1933 1936 1964
OMA Oman Oman (M, W) 1978 1980 1980
PLE Nhà nước Palestine Palestine (M, W) 1928 1995 1995
QAT Qatar Qatar (M, W) 1960 1972 1974
KSA Ả Rập Xê Út Ả Rập Saudi (M, W) 1956 1956 1972
SYR Syria Syria (M, W) 1936 1937 1970
UAE Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất CTVQ Ả Rập Thống nhất (M, W) 1971 1974 1974
YEM Yemen Yemen (M, W) 1962 1980 1980
Hiệp hội bóng đá Trung Á (CAFA) (6)
AFG Afghanistan Afghanistan (M, W) 1933 1948 1954
IRN Iran Iran (M, W) 1946 1948 1954
KGZ Kyrgyzstan Kyrgyzstan (M, W) 1992 1994 1993
TJK Tajikistan Tajikistan (M, W) 1936 1994 1993
TKM Turkmenistan Turkmenistan (M, W) 1992 1994 1993
UZB Uzbekistan Uzbekistan (M, W) 1946 1994 1993
Liên đoàn bóng đá Nam Á (SAFF) (7)
BAN Bangladesh Bangladesh (M, W) 1972 1976 1974
BHU Bhutan Bhutan (M, W) 1983 2000 1993
IND Ấn Độ Ấn Độ (M, W) 1937 1948 1954
MDV Maldives Maldives (M, W) 1982 1986 1984
NEP Nepal Nepal (M, W) 1951 1972 1954
PAK Pakistan Pakistan (M, W) 1947 1948 1954
SRI Sri Lanka Sri Lanka (M, W) 1939 1952 1954
Liên đoàn bóng đá Đông Á (EAFF) (10)
CHN Trung Quốc Trung Quốc đại lục (M, W) 1924 `1931 1974
GUM Guam Guam[m 1] (M, W) 1975 1996 1991 [m 2]
HKG Hồng Kông Hồng Kông (M, W) 1914 1954 1954
JPN Nhật Bản Nhật Bản (M, W) 1921 1921 1954
PRK Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Triều Tiên (M, W) 1945 1958 1974
KOR Hàn Quốc Hàn Quốc (M, W) 1928 1948 1954
MAC Ma Cao Ma Cao (M, W) 1939 1978 1978 Không[m 3]
MNG Mông Cổ Mông Cổ (M, W) 1959 1998 1993
NMI Quần đảo Bắc Mariana Quần đảo Bắc Mariana[m 1][m 4] (M, W) 2005 N/A 2009 Không[m 5]
TPE Trung Hoa Đài Bắc Đài Bắc Trung Hoa[m 6] (M, W) 1936 1954 1954
Liên đoàn bóng đá ASEAN (AFF) (12)
AUS Úc Úc[m 1][m 7] (M, W) 1961 1963 2006 [m 2]
BRU Brunei Brunei (M, W) 1952 1972 1969
CAM Campuchia Campuchia (M, W) 1933 1954 1954
IDN Indonesia Indonesia (M, W) 1930 1952 1954
LAO Lào Lào (M, W) 1951 1952 1968
MAS Malaysia Malaysia (M, W) 1933 1954 1954
MYA Myanmar Myanmar (M, W) 1947 1948 1954
PHI Philippines Philippines (M, W) 1907 1930 1954
SIN Singapore Singapore (M, W) 1892 1952 1954
THA Thái Lan Thái Lan (M, W) 1916 1925 1954
TLS Đông Timor Đông Timor (M, W) 2002 2005 2002
VIE Việt Nam Việt Nam (M, W) 1960 1952 1954
1. Thành viên Hiệp hội AFC

Cựu thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

AFC điều hành Cúp bóng đá châu ÁCúp bóng đá nữ châu Á, cũng như Cúp bóng đá Đoàn kết châu Á. Tất cả ba cuộc thi được tổ chức bốn năm một lần. AFC cũng tổ chức Giải vô địch Futsal châu Á, Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á, các giải bóng đá trẻ quốc tế ở độ tuổi khác nhau và giải đấu vòng loại châu Á cho FIFA World Cup, FIFA Women's World Cup và cho bóng đá tại Thế vận hội mùa hè.

Ngoài các giải đấu quốc tế do AFC điều hành, mỗi liên đoàn khu vực AFC còn tổ chức giải đấu riêng cho các đội tuyển quốc gia: Cúp bóng đá Đông Á, Giải vô địch bóng đá Nam Á, Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á, Giải vô địch bóng đá Trung ÁGiải vô địch bóng đá Tây Á.

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu cấp câu lạc bộ hàng đầu của AFC là AFC Champions League, bắt đầu từ mùa giải 2002-2003 (sự kết hợp của Cúp vô địch bóng đá châu ÁCúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á) và tập hợp các đội 1 trong 4 đội hàng đầu của mỗi quốc gia (số lượng các đội phụ thuộc vào thứ hạng của quốc gia đó); cuộc thi này chỉ tập hợp các đội từ các quốc gia hàng đầu.

Một cuộc thi thứ hai, xếp hạng thấp hơn là Cúp AFC. Cuộc thi này đã được AFC phát động vào năm 2004. Một cuộc thi thứ ba, Cúp Chủ tịch AFC, đã bắt đầu vào năm 2005, đã được sáp nhập vào Cúp AFC vào năm 2014-2015.

AFC cũng điều hành một cuộc thi câu lạc bộ futsal châu Á hàng năm, Giải vô địch câu lạc bộ Giải vô địch Futsal các câu lạc bộ châu Á.

Các câu lạc bộ/đội tuyển đương kim vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu Quán quân Á Quân Năm tổ chức tiếp theo
Câu lạc bộ (Nam)
AFC Champions League Kashima Antlers [[Persepolis|Iran Persepolis]] 2019
Cúp AFC Al-Quwa Al-Jawiya Turkmenistan Altyn Asyr 2019
Giải vô địch bóng đá trong nhà các câu lạc bộ châu Á Iran Mes Sungun Việt Nam Thái Sơn Nam 2019
Đội tuyển quốc gia (Nam)
Cúp bóng đá châu Á Qatar Nhật BảnNhật Bản 2023
Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á Uzbekistan Việt Nam Việt Nam 2020
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Á Ả Rập Xê Út Hàn QuốcHàn Quốc 2020
Giải vô địch bóng đá U-16 châu Á Nhật Bản Tajikistan Tajikistan 2020
Giải vô địch bóng đá U-14 châu Á Iraq Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên CHDCND Triều Tiên Chưa xác định
Cúp bóng đá Đoàn kết châu Á Nepal Ma Cao Ma Cao 2020
Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á Iran Nhật Bản 2020
Giải vô địch bóng đá trong nhà U-20 châu Á Iran Iraq 2019
Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á Iran UAE 2019
Đội tuyển quốc gia (Nữ)
Cúp bóng đá nữ châu Á Nhật Bản Úc 2022
Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu Á Nhật Bản Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên CHDCND Triều Tiên 2019
Giải vô địch bóng đá nữ U-16 châu Á Triều Tiên Hàn QuốcHàn Quốc 2019
Giải vô địch bóng đá trong nhà nữ châu Á Iran Nhật Bản Nhật Bản 2020

Các giải vô địch hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải đấu đã hủy bỏ hoặc lần cuối cùng tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là các nhà tài trợ của AFC (được đặt tên là "Đối tác AFC"):

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển bóng đá bãi biển[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng được xác định bởi Bóng đá bãi biển toàn cầu (BSWW). Bảng hiển thị top 10 đội hàn đầu hiện tại, cập nhật lần cuối ngày 12 tháng 3 năm 2018.

AFC BSWW Quốc gia Điểm
1 3  Iran 3073
2 9  Nhật Bản 1419
3 10  Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1304
4 16  Oman 895
5 21  Liban 648
6 38  Thái Lan 347
7 44  Bahrain 281
8 45  Trung Quốc 271
9 51  Việt Nam 202
10 52  Afghanistan 199

Bóng đá trong nhà nam[sửa | sửa mã nguồn]

AFC FIFA Quốc gia Điểm +/-

Bóng đá trong nhà nữ[sửa | sửa mã nguồn]

AFC FIFA Quốc gia Điểm +/-

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ nữ xuất sắc nhất châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất Cúp bóng đá châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội tham dự vòng chung kết World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
  •    — Không vượt qua vòng loại
  •  ×  — Không tham dự / Bỏ cuộc / Bị cấm thi đấu
  •     — Chủ nhà

World Cup nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Uruguay
1930
Ý
1934
Pháp
1938
Brasil
1950
Thụy Sĩ
1954
Thụy Điển
1958
Chile
1962
Anh
1966
México
1970
Tây Đức
1974
Argentina
1978
Tây Ban Nha
1982
México
1986
Ý
1990
Hoa Kỳ
1994
Pháp
1998
Hàn Quốc
Nhật Bản
2002
Đức
2006
Cộng hòa Nam Phi
2010
Brasil
2014
Nga
2018
Qatar
2022
Canada
México
Hoa Kỳ
2026
Tổng cộng
 Hàn Quốc Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản × VB × × VB VB VB VB H4 VB V16 VB VB CXĐ CXĐ 10
 Nhật Bản × × × × × × VB V16 VB V16 VB V16 CXĐ CXĐ 6
 Iran × × × × × × × × × VB × × VB VB VB VB CXĐ CXĐ 5
 Ả Rập Xê Út Không tham dự × × × × × V16 VB VB VB VB CXĐ CXĐ 5
 Úc Không tham dự, là một phần của OFC VB VB VB CXĐ CXĐ 3
 CHDCND Triều Tiên Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản × × × × TK × × × × VB CXĐ CXĐ 2
 Iraq Không tham dự × × × × × × × VB CXĐ CXĐ 1
 UAE Không tham dự × × VB CXĐ CXĐ 1
 Trung Quốc Không tham dự, là thuộc địa của Nhật Bản × × × × × × × VB CXĐ CXĐ 1
 Kuwait Không tham dự, là thuộc địa của Anh × × × × × × VB × CXĐ CXĐ 1
 Indonesia × × VB × × × × × CXĐ CXĐ 1
 Israel Không tham dự, là thuộc địa của Anh VB Không còn là thành viên của AFC, từ năm 1991 chuyển sang trực thuộc UEFA 1
Tổng cộng 0 0 1 0 1 0 0 1 1 1 1 1 2 2 2 4 4 4 4 4 4 33

World Cup nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trung Quốc
1991
Thụy Điển
1995
Hoa Kỳ
1999
Hoa Kỳ
2003
Trung Quốc
2007
Đức
2011
Canada
2015
Pháp
2019
Tổng cộng
 Nhật Bản VB TK VB VB VB H1 H2 Q 7
 Trung Quốc TK H4 H2 TK TK TK Q 6
 CHDCND Triều Tiên × VB VB TK VB × 4
 Úc VB VB VB TK TK TK Q 3
 Hàn Quốc VB V16 Q 2
 Trung Hoa Đài Bắc TK 1
 Thái Lan VB Q 1
Tổng cộng 3 2 3 4 4 3 5 5 24

Các giải đấu quốc tế khác[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Ả Rập Xê Út
1992
Ả Rập Xê Út
1995
Ả Rập Xê Út
1997
México
1999
Hàn Quốc
Nhật Bản
2001
Pháp
2003
Đức
2005
Cộng hòa Nam Phi
2009
Brasil
2013
Nga
2017
2021 Tổng cộng
 Nhật Bản VB H2 VB VB VB 5
 Ả Rập Xê Út H2 VB VB H4 4
 Qatar Q 1
 Hàn Quốc VB 1
 Úc Không tham dự, là một phần của OFC VB 1
 Iraq VB 1
 UAE VB 1
Tổng cộng 1 2 2 1 2 1 1 1 1 1 1 13

Thế vận hội Mùa hè cho nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pháp
1900
Hoa Kỳ
1904
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
1908
Thụy Điển
1912
Bỉ
1920
Pháp
1924
Hà Lan
1928
Đức
1936
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
1948
Phần Lan
1952
Úc
1956
Ý
1960
Nhật Bản
1964
México
1968
Đức
1972
Canada
1976
Liên Xô
1980
Hoa Kỳ
1984
Hàn Quốc
1988
Tây Ban Nha
1992
Hoa Kỳ
1996
Úc
2000
Hy Lạp
2004
Trung Quốc
2008
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
2012
Brasil
2016
Nhật Bản
2020
Tổng cộng
 Nhật Bản TK VB TK H3 VB TK VB VB H4 VB H 11
 Hàn Quốc TK VB VB VB VB VB TK VB H3 TK 10
 Iraq Chưa phải là thành viên của AFC TK VB VB H4 VB 5
 Ấn Độ VB VB H4 VB 4
 Trung Quốc Chưa phải là thành viên của AFC VB VB VB 3
 Kuwait TK VB VB 3
 Iran VB VB TK 3
 Qatar VB TK 2
 Ả Rập Xê Út VB VB 2
 Trung Hoa Đài Bắc VB VB 2
 Thái Lan VB VB 2
 Israel TK TK Không còn là thành viên của AFC, từ năm 1991 chuyển sang trực thuộc UEFA 2
 Bắc Triều Tiên TK 1
 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Chưa phải là thành viên của AFC GS 1
 Úc Không tham dự, là một phần của OFC VB 1
 Afghanistan Chưa phải là thành viên của AFC VB 1
 Indonesia TK 1
 Malaysia VB 1
 Myanmar VB 1
 Syria VB 1
Tổng cộng 0 0 0 0 0 0 0 2 4 1 4 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 3 3 57

Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tunisia
1977
Nhật Bản
1979
Úc
1981
México
1983
Liên Xô
1985
Chile
1987
Ả Rập Xê Út
1989
Bồ Đào Nha
1991
Úc
1993
Qatar
1995
Malaysia
1997
Nigeria
1999
Argentina
2001
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2003
Hà Lan
2005
Canada
2007
Ai Cập
2009
Colombia
2011
Thổ Nhĩ Kỳ
2013
New Zealand
2015
Hàn Quốc
2017
Ba Lan
2019
Tổng cộng
 Hàn Quốc VB VB H4 TK VB VB VB V16 VB VB TK V16 V16 Q 15
 Nhật Bản VB TK TK H2 VB TK V16 V16 V16 Q 10
 Ả Rập Xê Út VB VB VB VB VB VB V16 V16 Q 9
 Trung Quốc VB TK VB V16 V16 5
 Qatar H2 VB VB Q 4
 Uzbekistan VB VB TK TK 4
 Iraq VB TK VB H4 4
 Syria VB TK VB R16 4
 Iran VB VB VB 3
 CHDCND Triều Tiên VB VB VB 3
 Úc Không tham dự, là một phần của OFC VB VB VB 3
 UAE V16 TK TK 3
 Việt Nam VB 1
 Myanmar VB 1
 Jordan VB 1
 Malaysia VB 1
 Bahrain VB 1
 Indonesia VB 1
 Kazakhstan VB Không còn là thành viên của AFC, từ năm 2002 chuyển sang trực thuộc UEFA 1
Tổng cộng 2 3 2 2 2 2 3 2 2 3 4 4 4 5 4 4 4 4 4 4 5 4 74

Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trung Quốc
1985
Canada
1987
Scotland
1989
Ý
1991
Nhật Bản
1993
Ecuador
1995
Ai Cập
1997
New Zealand
1999
Trinidad và Tobago
2001
Phần Lan
2003
Peru
2005
Hàn Quốc
2007
Nigeria
2009
México
2011
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2013
Chile
2015
Ấn Độ
2017
Peru
2019
Tổng cộng
 Nhật Bản TK VB VB VB VB TK V16 V16 Q 9
 Qatar VB TK H4 VB VB TK VB 7
 Hàn Quốc TK VB VB TK V16 Q 6
 Trung Quốc TK VB VB VB VB TK 6
 CHDCND Triều Tiên TK V16 VB V16 VB 5
 Iran VB V16 V16 TK 4
 Úc Không tham dự, là một phần của OFC V16 V16 Q 3
 UAE VB V16 VB 3
 Oman H4 TK VB 3
 Ả Rập Xê Út TK VB H1 3
 Tajikistan V16 Q 2
 Iraq VB V16 1
 Syria V16 VB 2
 Uzbekistan TK V16 2
 Thái Lan VB VB 2
 Bahrain H4 VB 2
 Ấn Độ VB 1
 Yemen VB 1
Tổng cộng 3 3 3 3 3 3 3 2 3 3 3 5 4 4 5 4 5 4 63

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1989
Hà Lan
1992
Hồng Kông
1996
Tây Ban Nha
2000
Guatemala
2004
Trung Hoa Đài Bắc
2008
Brasil
2012
Thái Lan
2016
Colombia
Tổng cộng
 Iran H4 VB VB VB TK V16 H3 7
 Thái Lan VB VB VB V16 V16 5
 Nhật Bản VB VB VB V16 4
 Trung Quốc VB VB VB 3
 Úc Không tham dự, là một phần của OFC VB VB 2
 Uzbekistan VB 1
 Việt Nam V16 1
 Kuwait VB 1
 Trung Hoa Đài Bắc VB 1
 Kazakhstan VB 1
 Malaysia VB 1
 Hồng Kông VB 1
 Ả Rập Xê Út VB 1
Tổng cộng 2 3 3 3 4 4 5 5

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Brasil
1995
Brasil
1996
Brasil
1997
Brasil
1998
Brasil
1999
Brasil
2000
Brasil
2001
Brasil
2002
Brasil
2003
Brasil
2004
Brasil
2005
Brasil
2006
Brasil
2007
Pháp
2008
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2009
Ý
2011
Polynésie thuộc Pháp
2013
Bồ Đào Nha
2015
Bahamas
2017
Tổng cộng
 Bahrain TK VB 2
 Iran VB VB VB VB TK TK 3rd 6
 Nhật Bản VB TK H4 VB H4 TK VB VB TK VB TK TK GS 12
 Malaysia VB 1
 Oman VB VB 2
 Thái Lan H4 VB 2
 UAE VB VB VB VB GS 4
Tổng cộng 0 0 1 0 2 1 1 1 0 0 2 3 3 3 3 3 3 3 3

Thế vận hội Mùa hè cho nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Các con số đề cập đến vị trí cuối cùng của mỗi đội tại các môn thể thao tương ứng.

Đội Hoa Kỳ
1996

(8)

Úc
2000

(8)

Hy Lạp
2004

(10)

Trung Quốc
2008

(12)

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
2012

(12)

Brasil
2016

(12)

Nhật Bản
2020

(12)

Tổng cộng
 Trung Quốc 2 5 9 5 8 5
 Nhật Bản 7 7 4 2 q 5
 Bắc Triều Tiên 9 9 2
 Úc 7 1
Tổng cộng 2 1 2 3 2 2 3 13

Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 2002
Canada
(12)
2004
Thái Lan
(12)
2006
Nga
(16)
2008
Chile
(16)
2010
Đức
(16)
2012
Nhật Bản
(16)
2014
Canada
(16)
2016
Papua New Guinea
(16)
2018
Pháp
(16)
2020

(16)
Tổng cộng
 CHDCND Triều Tiên H1 H2 TK TK H4 H1 TK 7
 Trung Quốc H2 H2 VB VB VB VB 6
 Nhật Bản TK TK VB H3 H3 H1 6
 Hàn Quốc VB H3 TK TK VB 5
 Úc VB 1
 Trung Hoa Đài Bắc VB 1
 Thái Lan VB 1
Tổng cộng 2 3 3 3 3 4 3 3 3 27

Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 2008
New Zealand
(16)
2010
Trinidad và Tobago
(16)
2012
Azerbaijan
(16)
2014
Costa Rica
(16)
2016
Jordan
(16)
2018
Uruguay
(16)
2020

(16)
Tổng cộng
 Nhật Bản TK H2 TK H1 H2 TK 6
 CHDCND Triều Tiên H1 H4 H2 VB H1 TK 6
 Hàn Quốc TK H1 VB 3
 Trung Quốc VB VB 2
 Jordan VB 1
Tổng cộng 3 3 3 3 3 3 18

Ban chấp hành AFC[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch
Phó Chủ tịch
Thành viên hội đồng FIFA
Thành viên Ban chấp hành AFC
Kết nạp
  • Việt Nam Trần Quốc Tuấn[7]
  • Hồng Kông Timothy Fok[7]
Tổng thư ký
  • Malaysia Dato' Windsor John Paul

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Aust-Asian bid fails”. The Sydney Morning Herald. 16 tháng 9 năm 1974. tr. 11. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ “AFC TELLS INDONESIA: PAY OR BE SACKED”. The Straits Times. 28 tháng 8 năm 1964. 
  3. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking (Men) – AFC Region”. FIFA. 12 tháng 2 năm 2015. 
  4. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking (Women) – AFC Region”. FIFA. 22 tháng 7 năm 2011. 
  5. ^ “AFC Club Ranking (1st December 2017) - Global Football Ranks”. Global Football Ranks. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2017. 
  6. ^ “CLUB WORLD RANKING 2017: REAL MADRID NUMBER 1 ! | IFFHS”. IFFHS. 16 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2018. 
  7. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u (tiếng Anh) AFC EXECUTIVE COMMITTEE

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Oceania country or territory, but AFC member.
  2. ^ a ă Oceania country or territory is a member of the Oceania National Olympic Committees rather than the Olympic Council of Asia.
  3. ^ Macau's Olympic Committee is an OCA member, but not an IOC member.
  4. ^ Associate AFC member, not a FIFA member.
  5. ^ Part of the United States Olympic Committee.
  6. ^ Former member of the Oceania Football Confederation (1976–1982), joined AFC.
  7. ^ Former member of the Oceania Football Confederation (1966–1972, 1978–2006), joined AFC.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]