Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương
Oceania Football Confederation
Ofclogo-hqfl.gif
Biểu trưng của OFC
OFC.svg
Bản đồ các quốc gia thành viên OFC (màu vàng)
Thành lập 15 tháng 11, 1966
Loại Tổ chức thể thao
Trụ sở chính Auckland, New Zealand
Thành viên
53 thành viên
Chủ tịch
Reynald Temarii
Trang web http://www.oceaniafootball.com/

Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương (tiếng Anh: Oceania Football Confederation; viết tắt: OFC) là một trong 6 liên đoàn bóng đá cấp châu lục. OFC được thành lập ngày 15 tháng 11, 1966.

Liên đoàn thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

OFC có 11 liên đoàn thành viên chính thức và 4 liên đoàn thành viên dự khuyết [1].

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

1. Thành viên dự khuyết của OFC và không phải là thành viên FIFA.

Các giải thi đấu cấp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thi đấu cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất châu Đại Dương[sửa | sửa mã nguồn]

xem Cầu thủ xuất sắc nhất châu Đại Dương

Các đội lọt vào vòng chung kết World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

  •    — Không vượt qua vòng loại
  •     — Không tham dự / Bỏ cuộc / Bị cấm thi đấu / Chưa tổ chức
  •     — Chủ nhà

World Cup nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Uruguay
1930
Ý
1934
Pháp
1938
Brasil
1950
Thụy Sĩ
1954
Thụy Điển
1958
Chile
1962
Anh
1966
México
1970
Đức
1974
Argentina
1978
Tây Ban Nha
1982
México
1986
Ý
1990
Hoa Kỳ
1994
Pháp
1998
Hàn QuốcNhật Bản
2002
Đức
2006
Cộng hòa Nam Phi
2010
Brasil
2014
Nga
2018
Qatar
2022
Tổng cộng
 Úc × × × × × × × VB V16 Không còn là thành viên của OFC, từ năm 2006 chuyển sang trực thuộc AFC 2
 New Zealand × × × × × × × VB VB 2
Tổng cộng 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 1 1 0 4

World Cup nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Trung Quốc
1991
Thụy Điển
1995
Hoa Kỳ
1999
Hoa Kỳ
2003
Trung Quốc
2007
Đức
2011
Canada
2015
Tổng cộng
 Úc VB VB VB 3
 New Zealand VB VB VB VB 4

Các giải đấu quốc tế khác[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp Liên đoàn các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1992
Ả Rập Saudi
1995
Ả Rập Saudi
1997
Ả Rập Saudi
1999
México
2001
Hàn Quốc
Nhật Bản
2003
Pháp
2005
Đức
2009
Cộng hòa Nam Phi
2013
Brasil
2017
Nga
2021
Qatar
Tổng cộng
 Úc × × H2 H3 VB 3
 New Zealand VB VB VB 3
 Tahiti VBGS 1
Tổng cộng 0 0 1 1 1 1 1 1 1 7

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1989
Hà Lan
1992
Hồng Kông
1996
Tây Ban Nha
2000
Guatemala
2004
Trung Hoa Đài Bắc
2008
Brasil
2012
Thái Lan
2016
Colombia
Tổng
cộng
 Úc V1 V1 V1 V1 V1 5
 Quần đảo Solomon V1 V1 V1 3
Tổng cộng 1 1 1 1 1 1 1 1

Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Brasil
1995
Brasil
1996
Brasil
1997
Brasil
1998
Brasil
1999
Brasil
2000
Brasil
2001
Brasil
2002
Brasil
2003
Brasil
2004
Brasil
2005
Brasil
2006
Brasil
2007
Pháp
2008
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
2009
Ý
2011
Polynésie thuộc Pháp
2013
Bồ Đào Nha
2015
Bahamas
2017
Tổng
cộng
 Úc V1
9th
1
 Quần đảo Solomon V1
12th
V1
16th
V1
12th
V1
13th
V1
11th
5
 Tahiti V1
12th
H4 H2 3
Tổng cộng 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 1 2 1 1

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]