Liên đoàn bóng chuyền châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
European Volleyball Confederation (CEV)
Tên viết tắtCEV
Thành lập1963; 57 năm trước
LoạiLiên đoàn thể thao
Trụ sở chínhLuxembourg, Luxembourg
Vùng phục vụ
Châu Âu
Thành viên
57 nước thành viên
Chủ tịch
Serbia Aleksandar Boricic
Chủ quản
FIVB
Trang webwww.cev.lu

Liên đoàn bóng chuyền châu Âu (tiếng Pháp: Confédération Européenne de Volleyball, tên viết tắt: CEV) là cơ quan quản lý chính thức các hoạt động và sự kiện thể thao của môn bóng chuyền, bao gồm cả thi đấu trong nhà, bãi biển và trên cỏ ở khu vực châu Âu. Trụ sở chính của liên đoàn đặt tại thành phố Luxembourg của Luxembourg.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi CEV được thành lập vào ngày 21 tháng 10 năm 1963 tại Bucharest, Romania,[1] bóng chuyền đã là một môn thể thao phổ biến khắp châu Âu từ nhiều năm trước. Bóng chuyền có nguồn gốc ở Hoa Kỳ nhưng sau này lại trở thành một môn thể thao rất được yêu thích ở Đông Âu khi được những người lính Mỹ thời Thế chiến 1 giới thiệu. Giữa thế kỷ 20, trái bóng chuyền đã có mặt trên khắp châu lục này. Nhiều kỹ thuật và chiến thuật đánh hiện đại ngày nay chính là xuất phát từ các đội tuyển châu Âu, một số miếng đánh nổi bật có thể kể đến như: chặn bóng và đệm bóng (Tiệp Khắc, 1938 - 1958); chuyền hai (setter) sau này gọi là đội hình 5-1 (Liên Xô, 1949); tấn công hàng sau (Ba Lan, 1974).

Đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Âu được coi là châu lục mạnh nhất trong môn thể thao bóng chuyền. CEV thường có nhiều đội tuyển tham gia các giải đấu quốc tế hơn bất cứ liên đoàn nào trên thế giới. Nga, với lợi thế kế thừa hầu hết các cầu thủ và huấn luyện viên giỏi từ Liên Xô cũ, được đánh giá là nền bóng chuyền ổn định nhất, luôn hỗ trợ toàn diện cho các nam và nữ vận động viên. Ý cũng là một đội tuyển mạnh, mặc dù chỉ mới bồi dưỡng chuyên môn cho bóng chuyền nữ trong vài năm trở lại đây. Bên cạnh đó, Serbia, Ba Lan, Ý, Bulgaria và Hà Lan cũng là những quốc gia nỗ lực phát triển lên tầm châu lục đối với bóng chuyền nam. Ở mức độ chuyên môn thấp hơn có thể kể đến đội tuyển quốc gia Pháp; và ở mức thấp hơn nữa, nhưng vẫn có khả năng thách thức các đội mạnh, là Đức, Tây Ban Nha, Hy Lạp và cả Bồ Đào Nha. Năm 2015, Slovenia ghi tên mình vào lịch sử khi giành được vị trí á quân trong giải vô địch châu Âu cùng năm.

Liên đoàn liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

(Số liệu thống kê năm 2007)

Quốc gia Liên đoàn
ALB  Albania Albanian Federation of Volleyball
AND  Andorra Federació Andorrana de Voleibol
ARM  Armenia Volleyball Federation of Armenia
AUT  Áo Österreichischer Volleyball Verband
AZE  Azerbaijan Azərbaycan Voleybol Federasiyası
BLR  Belarus Belarus Volleyball Federation
BEL  Bỉ Fédération Royale Belge de Volleyball
BIH  Bosna và Hercegovina Odbojkaški savez Bosne i Hercegovine
BUL  Bulgaria Bulgarian Volleyball Federation
CRO  Croatia Croatian Volleyball Federation
CYP  Síp Cyprus Volleyball Federation
CZE  Cộng hòa Séc Český Volejbalový Svaz
DEN  Đan Mạch Dansk Volleyball Forbund
ENG  Anh Volleyball England
ESP  Tây Ban Nha Real Federación Española de Voleibol
EST  Estonia Eesti Võrkpalli Liit
FER  Quần đảo Faroe Flogbóltssamband Føroya
FIN Phần Lan Phần Lan Suomen Lentopalloliitto F. Y.
FRA  Pháp Fédération Française de Volleyball
GEO Gruzia Gruzia Georgian Volleyball Federation
GER  Đức Deutscher Volleyball Verband
GBR  Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland British Volleyball Federation
GIB  Gibraltar Gibraltar Volleyball Association
GRE Hy Lạp Hy Lạp Hellenic Volleyball Federation
GRL  Greenland Kalaallit Nunaanni Volleyballertartut Kattuffiat
HUN  Hungary Magyar Röplabda Szövetség
IRL  Ireland Volleyball Association of Ireland
ISL  Iceland Blaksamband Íslands
ISR  Israel Igud HaKadur'af BeIsrael
ITA  Ý Federazione Italiana Pallavolo
KOS  Kosovo Volleyball Federation of Kosovo
LAT  Latvia Latvijas volejbola federācija
LIE  Liechtenstein Liechtensteiner Volleyball Verband
LTU Litva Litva Lietuvos tinklinio federacija
LUX  Luxembourg Fédération Luxembourgeoise de Volleyball
MKD  Bắc Macedonia Macedonian Volleyball Federation
MLD  Moldova Federaţia Moldovenească de Volei
MLT  Malta Malta Volleyball Association
MON Monaco Monaco Fédération Monégasque de Volleyball
MNE  Montenegro Volleyball Federation of Montenegro
NED  Hà Lan Nederlandse Volleybal Bond
NIR  Bắc Ireland Northern Ireland Volleyball Association
NOR  Na Uy Norges Volleyballforbund
POL  Ba Lan Polski Związek Piłki Siatkowej
POR Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha Portuguese Volleyball Federation
ROM  România Federaţia Română de Volei
RUS  Nga Volleyball Federation of Russia
SRB  Serbia Odbojkaški savez Srbije
SCO  Scotland Scottish Volleyball Association
SLO  Slovenia Odbojkarska Zveza Slovenije
SMR  San Marino Federazione Sammarinese Pallavolo
SVK  Slovakia Slovenská Volejbalová Federácia
SUI  Thụy Sĩ Swiss Volley
SWE Thụy Điển Thụy Điển Swedish Volleyball Federation
TUR  Thổ Nhĩ Kỳ Turkish Volleyball Federation
UKR  Ukraina Ukrainian Volleyball Federation
WAL  Wales Pêl-foli Cymru

Các giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Men's European Volleyball Championship
  • Women's European Volleyball Championship
  • Men's European Volleyball League
  • Women's European Volleyball League
  • Đại hội Thể thao châu Âu
  • Men's Junior European Volleyball Championship
  • Women's Junior European Volleyball Championship
  • Boys' Youth European Volleyball Championship
  • Girls' Youth European Volleyball Championship

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  • CEV Champions League
  • CEV Cup
  • CEV Challenge Cup

Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

  • CEV Women's Champions League
  • Women's CEV Cup
  • CEV Women's Challenge Cup

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “About the CEV”. European Volleyball Confederation. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]