Liên Thủy, Hoài An
Giao diện
| Liên Thủy 涟水县 Lienshui, Lianshui | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Vị trí tại Giang Tô | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Giang Tô |
| Địa cấp thị | Hoài An |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 1.678 km2 (648 mi2) |
| Dân số (2018) | |
| • Tổng cộng | 1.154.000 |
| • Mật độ | 690/km2 (1,800/mi2) |
| Múi giờ | UTC+8 |
| Mã bưu chính | 223400 |
| Website | lianshui |
Liên Thủy (chữ Hán phồn thể: 漣水縣, chữ Hán giản thể:涟水县) là một huyện thuộc địa cấp thị Hoài An, tỉnh Giang Tô, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Huyện này có diện tích 1678 ki-lô-mét vuông, dân số năm 2001 là 1,04 triệu người. Huyện này được lập vào năm 117 trước Công nguyên với tên huyện Hoài Phố, lấy theo tên sông Hoài. Năm 585 thì đổi tên thành huyện Liên Thủy. Thời nhà Minh và nhà Thanh đổi tên thành huyện An Đông thuộc phủ Hoài An. Về mặt hành chính, huyện này được chia thành các đơn vị hành chính gồm 17 trấn, 2 hương.
- Trấn: Liên Thành, Cao Câu, Đường Tập, Bảo Than, Đại Đông, Ngũ Cảng, Lương Xá, Chu Mã, Xá Miếu, Đông Hồ Tập, Nam Tập, Nghĩa Hưng, Thành Tập, Hồng Diêu, Tiền Tiến, Từ Tập, Hoàng Doanh.
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Liên Thủy, elevation 9 m (30 ft), (1991–2020 normals, extremes 1957–present) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 19.0 (66.2) |
25.4 (77.7) |
31.7 (89.1) |
33.7 (92.7) |
36.1 (97.0) |
36.5 (97.7) |
38.4 (101.1) |
39.1 (102.4) |
35.3 (95.5) |
36.2 (97.2) |
30.0 (86.0) |
22.5 (72.5) |
39.1 (102.4) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 5.9 (42.6) |
8.7 (47.7) |
13.8 (56.8) |
20.2 (68.4) |
25.3 (77.5) |
28.9 (84.0) |
30.9 (87.6) |
30.4 (86.7) |
26.8 (80.2) |
21.9 (71.4) |
15.1 (59.2) |
8.3 (46.9) |
19.7 (67.4) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 1.4 (34.5) |
3.7 (38.7) |
8.4 (47.1) |
14.5 (58.1) |
19.9 (67.8) |
24.0 (75.2) |
27.0 (80.6) |
26.5 (79.7) |
22.2 (72.0) |
16.5 (61.7) |
9.8 (49.6) |
3.5 (38.3) |
14.8 (58.6) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −1.9 (28.6) |
0.0 (32.0) |
4.0 (39.2) |
9.6 (49.3) |
15.1 (59.2) |
20.0 (68.0) |
24.0 (75.2) |
23.5 (74.3) |
18.6 (65.5) |
12.2 (54.0) |
5.8 (42.4) |
−0.1 (31.8) |
10.9 (51.6) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −13.5 (7.7) |
−20.9 (−5.6) |
−10.6 (12.9) |
−2.6 (27.3) |
3.8 (38.8) |
11.9 (53.4) |
15.5 (59.9) |
14.2 (57.6) |
7.0 (44.6) |
−0.3 (31.5) |
−7.1 (19.2) |
−14.3 (6.3) |
−20.9 (−5.6) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 26.4 (1.04) |
31.1 (1.22) |
41.8 (1.65) |
47.6 (1.87) |
70.9 (2.79) |
144.0 (5.67) |
221.1 (8.70) |
209.5 (8.25) |
86.4 (3.40) |
44.5 (1.75) |
46.0 (1.81) |
24.8 (0.98) |
994.1 (39.13) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) | 5.8 | 6.7 | 7.3 | 7.6 | 9.0 | 9.1 | 14.0 | 12.5 | 8.1 | 6.3 | 6.4 | 5.1 | 97.9 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình | 3.0 | 2.5 | 0.9 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0.5 | 1.0 | 7.9 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 71 | 71 | 69 | 69 | 72 | 76 | 84 | 86 | 81 | 76 | 74 | 71 | 75 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 148.4 | 145.7 | 181.5 | 203.2 | 213.9 | 177.0 | 184.7 | 195.3 | 186.8 | 187.2 | 157.5 | 155.4 | 2.136,6 |
| Phần trăm nắng có thể | 47 | 47 | 49 | 52 | 49 | 41 | 42 | 47 | 51 | 54 | 51 | 51 | 48 |
| Nguồn: China Meteorological Administration[1][2] | |||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ 中国气象数据网 – WeatherBk Data (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2023.
- ↑ 中国气象数据网 (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2023.
