Loïc Rémy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Loïc Rémy
Loïc Rémy 5414.jpg
Rémy chơi cho Olympique de Marseille năm 2010
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Loïc Rémy[1]
Ngày sinh 2 tháng 1, 1987 (30 tuổi)
Nơi sinh Rillieux-la-Pape, Pháp
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Chelsea
Số áo 18
CLB trẻ
1993–1999 ASPTT Lyon
1999–2006 Olympique Lyonnais
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2008 Olympique Lyonnais 12 (0)
2008 RC Lens (cho mượn) 10 (3)
2008–2010 OGC Nice 68 (26)
2010–2013 Olympique de Marseille 68 (27)
2013–2014 Queens Park Rangers 15 (6)
2013–2014 Newcastle (cho mượn) 26 (14)
2014– Chelsea 23 (7)
2016– Crystal Palace (Cho mượn) 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2007 U20 Pháp 5 (2)
2007–2008 U21 Pháp 11 (3)
2009– Pháp 31 (7)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 22:26, 17 tháng 10 năm 2015.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 14 tháng 10 năm 2014

Loïc Rémy (sinh ngày 2 tháng 1 năm 1987) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp Pháp đang chơi cho câu lạc bộ Crystal Palace ở Giải Ngoại hạng Anh và đội tuyển quốc gia Pháp. Rémy chủ yếu chơi ở vị trí tiền đạo. Anh thi đấu cho Crystal Palace theo hợp đồng cho mượn từ câu lạc bộ Chelsea có thời hạn đến hết mùa giải 2016-2017.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra tại Rillieux-la-Pape, Rhône, Rémy bắt đầu sự nghiệp thi đấu cho một câu lạc bộ thanh niên địa phương tại thành phố quê nhà của Lyon. Năm 1999, anh gia nhập clb lớn nhất thành phố này, Olympique Lyonnais, và đã dành sáu năm ở học viện trẻ của câu lạc bộ. Năm 2005, ông được thăng chức đội cấp cao và nỗ lực để khẳng định mình trong ba mùa trong quản lý Gérard HoullierAlain Perrin. Năm 2008, anh được đem cho RC Lens mượn và, sau một thời gian thành công, đã được nhận chuyển nhượng bởi OGC Nice trước mùa giải 2008-09. Với Nice, Rémy phát triển mạnh mẽ trong vai trò tiền đạo hàng đầu ghi 25 bàn trong hai năm của mình với câu lạc bộ. Năm 2010, sau khi nhận được sự quan tâm từ một số câu lạc bộ trong và ngoài nước, Rémy gia nhập đội đương kim vô địch Marseille theo một hợp đồng kéo dài năm năm.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Lyon

  • Ligue 1: 2006-07, 2007-08
  • Trophee Des Champions: 2007

Marseille

  • Coupe de la Ligue: 2010-11
  • Trophee Des Champions: 2011

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 2 tháng 8 năm 2015.[3][4][5][6]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Other Total
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Lyon 2006–07 6 0 0 0 0 0 1 0 0 0 7 0
2007–08 6 0 0 0 1 0 1 0 0 0 8 0
Tổng cộng 12 0 0 0 1 0 2 0 0 0 15 0
Lens (mượn) 2007–08 10 3 0 0 2 1 12 4
Nice 2008–09 32 11 1 0 3 0 36 11
2009–10 34 14 1 1 1 1 36 16
2010–11 2 1 0 0 0 0 2 1
Tổng cộng 68 26 2 1 4 1 74 28
Marseille 2010–11 31 15 1 0 2 0 7 2 0 0 41 17
2011–12 29 12 3 1 3 4 6 2 1 1 42 20
2012–13 8 0 0 0 0 0 4 2 12 2
Tổng cộng 68 27 4 1 5 4 17 6 1 1 95 39
Queens Park Rangers 2012–13 14 6 0 0 0 0 14 6
2014–15 2 0 0 0 0 0 2 0
Tổng cộng 16 6 0 0 0 0 16 6
Newcastle United (mượn) 2013–14 26 14 1 0 0 0 27 14
Chelsea 2014–15 21 7 2 1 2 0 4 1 29 9
2015–16 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0
Tổng cộng 21 7 2 1 2 0 4 1 1 0 30 9
Tổng cộng sự nghiệp 221 83 9 3 14 5 23 7 2 1 268 100

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 14 tháng 10 năm 2014.[7]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Pháp 2009 1 0
2010 5 1
2011 11 3
2012 0 0
2013 4 0
2014 10 3
Tổng cộng 31 7

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1
9 tháng 10 năm 2010 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  România
1–0
2–0
Vòng loại Euro 2012
2
10 tháng 8 năm 2011 Sân vận động Mosson, Montpellier, Pháp  Chile
1–0
1–1
Giao hữu
3
7 tháng 10 năm 2011 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Albania
2–0
3–0
Vòng loại Euro 2012
4
11 tháng 11 năm 2011 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Hoa Kỳ
1–0
1–0
Giao hữu
5
27 tháng 5 năm 2014 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Na Uy
3–0
4–0
Giao hữu
6
4 tháng 9 năm 2014 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Tây Ban Nha
1–0
1–0
Giao hữu
7
14 tháng 10 năm 2014 Sân vận động Vazgen Sargsyan, Yerevan, Armenia  Armenia
1–0
3–0
Giao hữu
Correct as of ngày 14 tháng 10 năm 2014

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Barclays Premier League Squad Numbers 2013/14”. Premier League. Ngày 16 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ “Loic Remy Chelsea Profile”. Chelsea F.C. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2014. 
  3. ^ “La Carrière de Loic Rémy”. LFP. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2011. 
  4. ^ “Loic Remy”. Football Database. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2010. 
  5. ^ Loïc Rémy tại Soccerway. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2015.
  6. ^ “Loïc Rémy Premier League Player Profile”. Premier League official website. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2015. 
  7. ^ Loïc Rémy, http://www.national-football-teams.com/. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2014

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]