Lobotes surinamensis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cá rô biển
Atlantic tripletale fish picture.jpg
Tình trạng bảo tồn
Chưa được đánh giá (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Lobotidae
Chi (genus) Lobotes
Loài (species) L. surinamensis
Danh pháp hai phần
Lobotes surinamensis
(Bloch, 1790)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Holocentrus surinamensis Bloch, 1790
  • Bodianus triourus Mitchill, 1815
  • Lobotes somnolentus G. Cuvier, 1830
  • Lobotes erate G. Cuvier, 1830
  • Lobotes farkharii G. Cuvier, 1830
  • Lobotes incurvus J. Richardson, 1846
  • Lobotes citrinus J. Richardson, 1846
  • Lobotes auctorum Günther, 1859

Cá rô biển (Danh pháp khoa học: Lobotes surinamensis) là một loài cá trong họ Lobotidae phân bố ở Đại Tây Dương, Ấn Độ-Thái Bình Dương, Nhật Bản, Philippin, Trung Quốc, Việt Nam. Tên thường gọi trong tiếng Anh là Triple-tail, Atlantic tripletail. Tên thường gọi trong tiếng Pháp: Croupia roche. Tên gọi tiếng Nhật: Matsudai. Tên gọi tiếng Tây Ban Nha: Tres Colitas, Dormilona. Tên gọi tiếng Ý: Pesce foglia. Tên gọi tiếng Đức: Dreischwanzbarsch. Tên gọi thị trường Mỹ là Tripletail, Falsher, Chobie, Lumpfish, Strawberry Bass, Black Perch.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Thân hình bầu dục hơi dài, dẹt hai bên, phần lưng nhô cao, thân phủ vảy lợc cứng lớn, trên đầu và ở các gốc vây vảy nhỏ hơn. Trán và trên xương hàm không có vảy, đường bên hoàn chỉnh và cong, có các chấm trắng, các chấm trắng phân bố cả ở vây, ở cá nhỏ, bên thân có 5 - 6 vân ngang rộng màu nâu đen, các vân này đậm dần ở phần lưng, nhạt ở phần.

Mắt nằm ở nửa phần trước của đầu, mũi tròn ở ngay trước mắt. Miệng trước, mép miệng ở ngay phần dưới của mắt, vây lưng thứ 2 cao hơn vây lưng thứ nhất và có hình dạng giống vây hậu môn, phần cuối lợn tròn, vây ngực cũng tròn. Vây bụng ở ngay phía dưới ngực. Vây đuôi tròn, kích thước dài 180 - 220mm. Lớn nhất 379 mm. Kích cỡ 270 – 450 mm. Cá rô biển nhìn chung không có quá nhiều kẻ thù, chúng chỉ bị săn đuổi bởi cá mập hoặc một số loài cá xương.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gudger, EW (1931). "The Triple-Tail, Lobotes surinamensis, Its Names, Occurrence on our Coasts and Its Natural History". The American Naturalist 65 (696): 49–69. doi:10.1086/280346.
  • Ditty, James G & R F Shaw (1993). "Larval development of tripletail Lobotes surinamensis (Pisces: Lobotidae), and their spatial and temporal distribution in the northern Gulf of Mexico" (PDF). Fishery Bulletin 92: 33–45.
  • Breder Jr., CM (1949). "On the Behavior of Young Lobotes surinamensis". Copeia (4): 237–242. doi:10.2307/1438372.
  • "Welcome to Georgia’s Coastal Resources Division Web Site | Coastal Resources Division, Georgia Department of Natural Resources" (PDF). Crd.dnr.state.ga.us. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2012.
  • CyberAngler. "Florida Saltwater Fishing Regulations: Florida Saltwater Fishing Bag Limits: Florida Saltwater Fishing". Cyberangler.com. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2012.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]