Loperamide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Loperamide.svg
Loperamide 3D ball.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
4-[4-(4-Chlorophenyl)-4-hydroxypiperidin-1-yl]-N,N-dimethyl-2,2-diphenylbutanamide
Nhận dạng
Số CAS 53179-11-6

34552-83-5 (with HCl)
Mã ATC A07DA03
A07DA05 (oxide)
PubChem 3955
DrugBank DB00836
Dữ liệu hóa chất
Công thức C29H33ClN2O2 
Phân tử gam 477.037 g/mol (513.506 with HCl)
Đồng nghĩa R-18553
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 0.3%
Liên kết protein 97%
Chuyển hóa Gan (lớn)
Bán thải 9–14 giờ [1]
Bài tiết Phân (30–40%), nước tiểu (1%)
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

B3(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý

Chỉ hiệu thuốc (S2)(AU) ?(CA) GSL(UK) OTC(US)

Dược đồ qua đường miệng

Loperamide, được bán dưới tên thương hiệu Imodium, cùng với một số các tên khác, là một loại thuốc dùng để giảm tần suất tiêu chảy. [1] Chúng cũng thường được sử dụng với cùng mục đích cho các bệnh như viêm dạ dày ruột, bệnh viêm ruột, và hội chứng ruột ngắn.[1] Thuốc này không được khuyến cáo cho những người đi đại tiện ra máu.[1] Thuốc được dùng bằng cách uống.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp có thể có như đau bụng, táo bón, buồn ngủ, nôn mửakhô miệng.[1] Thuốc cũng có thể làm tăng nguy cơ bị độc đại tràng.[1] Mức độ an toàn của loperamide khi dùng trong thai kỳ là không rõ ràng, nhưng vẫn chưa tìm thấy bằng chứng về tác hại. [2] Thuốc có vẻ an toàn nếu dùng trong thời kì cho con bú. [3] Đây là một opioid không được hấp thụ đáng kể từ ruột và không vượt qua hàng rào máu-não khi được sử dụng ở liều bình thường.[4] Chúng hoạt động bằng cách làm chậm các đợt co thắt của ruột. [1]

Loperamide lần đầu tiên được thực hiện vào năm 1969 và được sử dụng y tế vào năm 1976. [5]Nó nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [6]Loperamide có sẵn dưới dạng thuốc gốc khá rẻ. [1] [7] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng US $ 0,004 đến 0,040 mỗi liều.[8] Vào tháng 8 năm 2016, chi phí bán lẻ của Mỹ là khoảng 0,31 đô la Mỹ cho mỗi liều.[9]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê “Loperamide Hydrochloride”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ “Prescribing medicines in pregnancy database”. Australian Government. 3 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  3. ^ “Loperamide use while Breastfeeding”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  4. ^ “loperamide hydrochloride”. NCI Drug Dictionary. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  5. ^ Patrick, Graham L. (2013). An introduction to medicinal chemistry . Oxford: Oxford University Press. tr. 644. ISBN 9780199697397. 
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  7. ^ Hamilton, Richard J. (2013). Tarascon pocket pharmacopoeia (ấn bản 14). [Sudbury, Mass.]: Jones & Bartlett Learning. tr. 217. ISBN 9781449673611. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  8. ^ “Loperamide HCL”. International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  9. ^ “NADAC (National Average Drug Acquisition Cost) Loperamide”. Centers for Medicare and Medicaid Services. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2016. Loperamide 2mg Capsule ... 0.33803 [USD] ... 03/23/2016  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)