Lorazepam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lorazepam
Lorazepam.svg
Lorazepam ball-and-stick model.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiAtivan, Tavor, Temesta, others[1]
Đồng nghĩaO-Chloroxazepam, L-Lorazepam Acetate
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa682053
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: C
  • US: D (Bằng chứng về rủi ro)
Nguy cơ lệ thuộcModerate–high
Dược đồ sử dụngBy mouth, intramuscular, intravenous, under the tongue, and transdermal
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng85% when taken by mouth
Chuyển hóa dược phẩmGan glucuronidation
Bắt đầu tác dụng1 to 5 min (IV), 15 to 30 min (IM)[2]
Chu kỳ bán rã sinh học10–20 hours[3][4][5]
Thời gian hoạt động12 to 24 hours[2]
Bài tiếtThận
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEMBL
ECHA InfoCard100.011.534
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC15H10Cl2N2O2
Khối lượng phân tử321.2 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Lorazepam, được bán dưới nhãn hiệu Ativan, là một loại thuốc benzodiazepine. Nó được sử dụng để điều trị rối loạn lo âu, khó ngủ, động kinh bao gồm cai nghiện rượu, và buồn nôn, nôn mửa do hóa trị gây ra, cũng như do phẫu thuật can thiệp vào sự hình thành trí nhớ và làm an toàn cho những người có máy thở. Mặc dù nó có thể được sử dụng để kích động nặng, midazolam thường được ưa thích hơn. Nó cũng được sử dụng, cùng với các phương pháp điều trị khác, cho hội chứng mạch và  viêm cấp tính do sử dụng cocain. Nó có thể được sử dụng bằng miệng hoặc tiêm vào cơ hoặc tĩnh mạch. Khi được tiêm vào ban đầu thì khoảng từ 1 đến 30 phút và tác dụng kéo dài đến một ngày. 

Các phản ứng phụ thường gặp bao gồm yếu, buồn ngủ, huyết áp thấp và giảm nỗ lực thở. Khi tiêm tĩnh mạch người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ. Trong số những người bị trầm cảm có thể có nguy cơ tự tử.[6] Với việc sử dụng lâu dài có thể yêu cầu liều lượng lớn hơn cho cùng một hiệu quả. Sự phụ thuộc về thể chất và sự phụ thuộc về tâm lý cũng có thể xảy ra. Nếu ngừng đột ngột sau khi sử dụng lâu dài, hội chứng cai nghiện benzodiazepin có thể xảy ra. Người cao tuổi thường phát triển các phản ứng phụ.[7] Ở lứa tuổi này, lorazepam có liên quan đến ngã và gãy xương hông.[8] Do những lo ngại này, việc sử dụng lorazepam nói chung chỉ được khuyến cáo trong vòng từ hai đến bốn tuần.[9]

Lorazepam ban đầu được cấp bằng sáng chế vào năm 1963 và đã được bán tại Hoa Kỳ vào năm 1977.[10] Trên danh mục Thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế[11]. Nó có sẵn như một loại thuốc chung. Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển của một liều thông thường dùng bằng miệng là giữa 0,02 đô la Mỹ và 0,6 đô la Mỹ vào năm 2014.[12] Tại Hoa Kỳ vào năm 2015, nguồn cung điển hình trong tháng là dưới 25 đô la Mỹ[13]. Ở Hoa Kỳ vào năm 2011, 28 triệu đơn thuốc cho lorazepam được dùng và làm cho nó trở thành thuốc trị bệnh thứ hai được quy định theo sau alprazolam.[14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “LORAZEPAM”. The Druge Gene Interaction Database. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2016. 
  2. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên AHSP2016
  3. ^ Greenblatt DJ, Shader RI, Franke K, Maclaughlin DS, Harmatz JS, Allen MD, Werner A, Woo E (1991). “Pharmacokinetics and bioavailability of intravenous, intramuscular, and oral lorazepam in humans”. Journal of Pharmaceutical Sciences 68 (1): 57–63. PMID 31453. doi:10.1002/jps.2600680119. 
  4. ^ Greenblatt DJ, von Moltke LL, Ehrenberg BL, Harmatz JS, Corbett KE, Wallace DW, Shader RI (2000). “Kinetics and dynamics of lorazepam during and after continuous intravenous infusion”. Critical Care Medicine 28 (8): 2750–2757. PMID 10966246. doi:10.1097/00003246-200008000-00011. 
  5. ^ Papini O, da Cunha SP, da Silva Mathes Ado C, Bertucci C, Moisés EC, de Barros Duarte L, de Carvalho Cavalli R, Lanchote VL (2006). “Kinetic disposition of lorazepam with a focus on the glucuronidation capacity, transplacental transfer in parturients and racemization in biological samples”. Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis 40 (2): 397–403. PMID 16143486. doi:10.1016/j.jpba.2005.07.021. 
  6. ^ . doi:10.4088/PCC.16r02037.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  7. ^ . doi:10.1111/j.1600-0404.2008.01004.x.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  8. ^ . doi:10.1016/j.smrv.2009.10.008.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  9. ^ “Ativan (lorazepam) Tablets Rx only” (PDF). Food and Drug Administration. Tháng 3 năm 2007. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 17 tháng 9 năm 2011. In general, benzodiazepines should be prescribed for short periods only (e.g. 2–4 weeks). Extension of the treatment period should not take place without reevaluation of the need for continued therapy. Continuous long-term use of product is not recommended. 
  10. ^ . ISBN 978-0-19-029201-0 https://books.google.com/books?id=juAJCAAAQBAJ&pg=PT66.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  11. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  12. ^ “Lorazepam”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016. 
  13. ^ . ISBN 9781284057560.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  14. ^ “Benzodiazepines (Street Names: Benzos, Downers, Nerve Pills, Tranks)” (PDF). Tháng 1 năm 2013. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 11 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]