Love, Lust, Faith and Dreams

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Love, Lust, Faith and Dreams
Tập tin:30 STM - Love Lust Faith + Dreams.jpeg
Album phòng thu của Thirty Seconds to Mars
Phát hành17 tháng 5 năm 2013
Thu âmApril - December 2012 at
The International Centre for the Advancement of the Arts and Sciences of Sound
(Los Angeles, California)
Thể loạiExperimental rock,[1][2] electronic rock,[3] symphonic rock[4]
Thời lượng44:50
Hãng đĩaVirgin, Universal
Sản xuấtJared Leto, Steve Lillywhite
Thứ tự album của Thirty Seconds to Mars
This Is War
(2009)This Is War2009
Love, Lust, Faith and Dreams
(2013)
Đĩa đơn từ Love, Lust, Faith and Dreams
  1. "Up in the Air"
    Phát hành: ngày 19 tháng 3 năm 2013

Love, Lust, Faith and Dreams (cách điệu như LOVE LUST FAITH + DREAMS) là album phòng thu thứ tư từ ban nhạc rock Mỹ Thirty Seconds to Mars. Concept album đã được phát hành thông qua Virgin Records vào ngày 17 tháng năm 2013. Sau khi phát hành, nó đạt vị trí số 6 trên bảng xếp hạng Billboard 200.[5]

Khái niệm[sửa | sửa mã nguồn]

Love, Lust, Faith and Dreams là một concept album xoay quanh các chủ đề album được đặt tên. Album này được chia thành bốn phần, mỗi phần là Tình yêu, Dục vọng, Đức tin và Những giấc mơ, với sự khởi đầu của mỗi đoạn được thông báo bằng một giọng nữ loan báo tên của phân khúc này trước khi bắt đầu một bài hát hoặc ở cuối một phân khúc giới thiệu phân khúc tiếp theo của album.[6]

Một album concept cụ thể hơn có thể được tìm thấy trong đĩa CD. Nó được chia làm bốn màu sắc, với màu đỏ ứng cho tình yêu, màu xanh lá cây cho Dục vọng, màu vàng cho Đức Tin và màu xanh / tím cho những giấc mơ. TÌNH YÊU có "Birth" và "Conquistador". DỤC VỌNG chứa "Up in the Air", "City of Angels", "The Race", "End of All Days" và "Pyres of Varanasi". ĐỨC TIN chứa "Bright Lights", " Do or Die " và "Convergence". NHỮNG GIẤC MƠ chứa "Northern Lights", và "Depuis Le Début".

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ phần lời và nhạc sáng tác bởi Jared Leto, except where noted. 

STT Tên bài hátSáng tác Thời lượng
1. "Birth"    2:07
2. "Conquistador"    3:12
3. "Up in the Air"    4:35
4. "City of Angels"    5:02
5. "The Race"    3:40
6. "End of All Days"    4:46
7. "Pyres of Varanasi"    3:12
8. "Bright Lights"    4:51
9. "Do or Die"    4:07
10. "Convergence"  Shannon Leto 2:00
11. "Northern Lights"    4:44
12. "Depuis le Début"    2:33

Tiếp nhận phê bình[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
NguồnĐánh giá
Metacritic62/100[7]
Nguồn đánh giá
NguồnĐánh giá
Allmusic3.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar half.svgStar empty.svg[8]
Alternative Addiction4.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar half.svg[9]
Alternative Press3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[10]
Big Cheese5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svg[11]
Billboard8.2/10[12]
Daily Star8/10[3]
Entertainment WeeklyA–[13]
Kerrang!4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[1]
Melodic4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[14]
PopMatters6/10[15]


Love, Lust, Faith and Dreams nhận được đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc. Metacritic, album nhận được trung bình 62 điểm, dựa trên 11 đánh giá.[7]

Thực hiện biểu đồ[sửa | sửa mã nguồn]

Love, Lust, Faith and Dreams đứng vị trí số 6 trên bảng xếp hạng Billboard 200 và bán được 52.000 bản trong tuần đầu tiên phát hành.[16]

Bảng xếp hạng hàng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2013) Vị trí cao nhất
Úc (ARIA)[17] 4
Áo (Ö3 Austria)[18] 3
Bỉ (Ultratop Flanders)[19] 15
Bỉ (Ultratop Wallonia)[20] 12
Canada (Billboard)[21] 6
Cộng hòa Séc (ČNS IFPI)[22] 7
Đan Mạch (Hitlisten)[23] 14
Hà Lan (MegaCharts)[24] 14
Estonian Albums (ERR)[25] 8
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[26] 6
Pháp (SNEP)[27] 16
Đức (Media Control)[28] 3
Greek Albums (IFPI Greece)[29] 17
Hungary (Mahasz)[30] 15
Ireland (IRMA)[31] 7
Ý (FIMI)[32] 3
Nhật Bản (Oricon)[33] 53
Hàn Quốc (Gaon)[34] 39
New Zealand (Recorded Music NZ)[35] 11
Na Uy (VG-lista)[36] 6
Ba Lan (ZPAV)[37] 5
Bồ Đào Nha (AFP)[38] 1
Russian Albums (NFPF)[39] 5
Scotland (OCC)[40] 5
Slovenian Albums (SLO)[41] 17
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[42] 6
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[43] 36
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[44] 5
Anh Quốc (OCC)[45] 5
UK Rock Albums (OCC)[46] 1
Hoa Kỳ Billboard 200[47] 6
Hoa Kỳ Alternative Albums (Billboard)[48] 3
Hoa Kỳ Top Rock Albums (Billboard)[49] 3

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Winwood, Ian (ngày 15 tháng 5 năm 2013). “Rock's Most Ambitious Band Aim for the Sky on Album No. 4”. Kerrang! (Bauer Media Group): 50. 
  2. ^ Wykes, Sarah (ngày 12 tháng 6 năm 2013). “Album Review: 30 Seconds To Mars - Love Lust Faith and Dreams”. AU Review. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ a ă Earls, John. “Love Lust Faith and Dreams Album Review”. Daily Star. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 
  4. ^ Sayce, Rob (tháng 7 năm 2013). “To Infinity & Beyond”. Rock Sound: 62. 
  5. ^ “We’ve got a surprise for you…”. EMI, Virgin Records. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2013. 
  6. ^ “ThirtySecondsToMars - Love, Lust, Faith + Dreams”. 30stmuk.com. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
  7. ^ a ă “Love Lust Faith + Dreams Reviews”. Metacritic. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 
  8. ^ Erlewine, Stephen Thomas. “Love Lust Faith + Dreams”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 
  9. ^ “Love Lust Faith + Dreams”. Alternative Addiction. 
  10. ^ Slessor, Dan (ngày 21 tháng 5 năm 2013). “30 Seconds To Mars - Love Lust Faith + Dreams”. Alternative Press. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 
  11. ^ “Love Lust Faith + Dreams”. Big Cheese (156). Tháng 6 năm 2013. 
  12. ^ Zemler, Emily. “Thirty Seconds To Mars, 'Love Lust Faith + Dreams': Track-By-Track Review”. Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 
  13. ^ Greenwald, Andy (ngày 24 tháng 5 năm 2013). “Love Lust Faith + Dreams (2013)”. Entertainment Weekly: 83. 
  14. ^ Wippsson, Johan. “Thirty Seconds To Mars - Love Lust Faith + Dreams”. Melodic. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 
  15. ^ Faulkner, Brent (ngày 23 tháng 5 năm 2013). “Thirty Seconds to Mars: Love Lust Faith + Dreams”. PopMatters. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2013. 
  16. ^ Caulfield, Keith. "Daft Punk Leads Debut-Filled Top Four on Billboard 200 Album Chart". billboard.com. ngày 29 tháng 5 năm 2013.
  17. ^ "Thirty Seconds To Mars – Love Lust Faith + Dreams". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  18. ^ "Thirty Seconds To Mars - Love Lust Faith + Dreams" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  19. ^ "Thirty Seconds To Mars – Love Lust Faith + Dreams" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  20. ^ "Thirty Seconds To Mars – Love Lust Faith + Dreams" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  21. ^ "30 Seconds to Mars Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho 30 Seconds to Mars. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  22. ^ "Top 50 Prodejní". Czech Albums. ČNS IFPI. Note: On the chart page, select 201321 on the field besides the word "Zobrazit", and then click over the word to retrieve the correct chart data. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  23. ^ "Thirty Seconds To Mars – Love Lust Faith + Dreams". Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  24. ^ "Thirty Seconds To Mars – Love Lust Faith + Dreams". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  25. ^ “R2 Eesti müügitabel, nädal 23/2013”. Eesti Rahvusringhääling. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013. 
  26. ^ "Thirty Seconds To Mars: Love Lust Faith + Dreams" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  27. ^ "Thirty Seconds To Mars – Love Lust Faith + Dreams". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  28. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline". Musicline.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  29. ^ “Top-75 Albums Sales Chart - Week: 29/2013”. IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013. 
  30. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2013.
  31. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  32. ^ "Thirty Seconds To Mars – Love Lust Faith + Dreams". Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  33. ^ “ラヴ・ラスト・フェイス・アンド・ドリームス サーティー・セカンズ・トゥ・マーズのプロフィールならオリコン芸能人事典”. Oricon. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  34. ^ "South Korea GAON Albums Chart". On the page, select "2013" and then "2013-05-26~2013-06-01" to obtain the corresponding chart. Korean Charts. GAON. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  35. ^ "Thirty Seconds To Mars – Love Lust Faith + Dreams". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  36. ^ "Thirty Seconds To Mars – Love Lust Faith + Dreams". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  37. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLIS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Związek Producentów Audio Video. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  38. ^ "Thirty Seconds To Mars – Love Lust Faith + Dreams". Portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2013.
  39. ^ “Daft Punk и "Великий Гэтсби" покорили российский iTunes”. Lenta.ru. Ngày 27 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  40. ^ 1 tháng 6 năm 2013 "ngày 1 tháng 6 năm 2013 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  41. ^ “Čarobnice iz glasbene skrinje Vlada Kreslina”. RTV SLO. Ngày 31 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  42. ^ "Thirty Seconds To Mars – Love Lust Faith + Dreams". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  43. ^ "Thirty Seconds To Mars – Love Lust Faith + Dreams". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  44. ^ "Thirty Seconds To Mars – Love Lust Faith + Dreams". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  45. ^ "30 Seconds to Mars | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  46. ^ “Rock & Metal Albums Top 40 - 1st June 2013”. Official Charts Company. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  47. ^ "30 Seconds to Mars Album & Song Chart History" Billboard 200 cho 30 Seconds to Mars. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  48. ^ "30 Seconds to Mars Album & Song Chart History" Billboard Top Alternative Albums cho 30 Seconds to Mars. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.
  49. ^ "30 Seconds to Mars Album & Song Chart History" Billboard Top Rock Albums cho 30 Seconds to Mars. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013.