Luật doanh nghiệp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Luật doanh nghiệp (còn được gọi là luật kinh doanh hoặc luật công ty) là lĩnh vực pháp luật điều chỉnh các quyền, quan hệ và hành vi của người, công ty, tổ chứcdoanh nghiệp. Thuật ngữ này đề cập đến thực tiễn pháp lý của pháp luật liên quan đến các tập đoàn, hoặc lý thuyết của các công ty. Luật doanh nghiệp thường mô tả luật liên quan đến các vấn đề xuất phát trực tiếp từ vòng đời của một tập đoàn.[1] Do đó, nó bao gồm việc hình thành, tài trợ, quản trị và cái chết của một công ty.

Trong khi bản chất của việc quản trị doanh nghiệp được nhân cách hóa bởi quyền sở hữu cổ phần, thị trường vốn và quy tắc văn hóa kinh doanh khác nhau, các đặc điểm pháp lý tương tự - và các vấn đề pháp lý - tồn tại trên nhiều khu vực pháp lý. Luật doanh nghiệp quy định cách các tập đoàn, nhà đầu tư, cổ đông, giám đốc, nhân viên, chủ nợ và các bên liên quan khác như người tiêu dùng, cộng đồngmôi trường tương tác với nhau.[1] Trong khi thuật ngữ luật công ty hoặc luật kinh doanh được sử dụng thay thế cho luật doanh nghiệp, luật kinh doanh thường đề cập đến các khái niệm rộng hơn về luật thương mại, nghĩa là luật liên quan đến các hoạt động thương mại hoặc kinh doanh. Trong một số trường hợp, điều này có thể bao gồm các vấn đề liên quan đến quản trị doanh nghiệp hoặc luật tài chính. Khi được sử dụng thay thế cho luật doanh nghiệp, luật kinh doanh có nghĩa là luật liên quan đến tập đoàn kinh doanh (hoặc doanh nghiệp kinh doanh), tức là huy động vốn (thông qua vốn chủ sở hữu hoặc nợ), thành lập công ty, đăng ký, v.v.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă John Armour, Henry Hansmann, Reinier Kraakman, Mariana Pargendler "What is Corporate Law?" in The Anatomy of Corporate Law: A Comparative and Functional Approach(Eds Reinier Kraakman, John Armour, Paul Davies, Luca Enriques, Henry Hansmann, Gerard Hertig, Klaus Hopt, Hideki Kanda, Mariana Pargendler, Wolf-Georg Ringe, and Edward Rock, Oxford University Press 2017)1.1