Lublin (tỉnh)
Giao diện
| Lublin Województwo lubelskie | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Tỉnh Lublin | |
| Khẩu hiệu: Smakuj życie! (Taste life!) | |
Vị trí tại Ba Lan | |
Phân cấp hành chính của Lublin | |
| Quốc gia | |
| Đặt tên theo | Lublin |
| Thủ phủ | Lublin |
| Counties | |
| Chính quyền | |
| • Thành phần | Executive board |
| • Tỉnh trưởng | Krzysztof Komorski (PO) |
| • Thủ hiến | Jarosław Stawiarski (Luật pháp và Công lý) |
| • Nghị viện châu Âu | Lublin constituency |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 25.155 km2 (9,712 mi2) |
| Dân số (2024) | |
| • Tổng cộng | 1.996.440 |
| • Mật độ | 79/km2 (210/mi2) |
| • Đô thị | 922 698 |
| • Nông thôn | 1.073.742 |
| GDP[1] | |
| • Tổng cộng | 27,062 tỷ euro (2023) |
| • Bình quân đầu người | 13.900 euro (2023) |
| • Mùa hè (DST) | Giờ mùa hè Trung Âu (UTC+2) |
| Mã ISO 3166 | PL-06 |
| Biển số xe | L |
| Chỉ số phát triển con người (2019) | 0.866[2] rất cao · 12th |
| Sân bay chính | Sân bay Lublin |
| Cao tốc | |
| Website | http://www.lubelskie.pl/ |
| |
Lublin là một tỉnh của Ba Lan, giáp biên giới với các tỉnh Lviv, Volyn của Ukraina và tỉnh Brest của Belarus. Tỉnh lỵ là thành phố Lublin. Tỉnh có diện tích 17.969,72 ki-lô-mét vuông, dân số thời điểm giữa năm 2004 là 2.187.918 người.
Các thành phố thị xã
[sửa | sửa mã nguồn]Tỉnh có thành phố và thị xã. Bản sau đây sắp xếp theo thứ tự dân số giảm dần (số liệu dân số thời điểm năm 2006)[3]
|
|
|
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "EU regions by GDP, Eurostat". Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Sub-national HDI - Subnational HDI - Global Data Lab". globaldatalab.org (bằng tiếng Anh). Radboud University Nijmegen. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Polish government statistical report, 2006".
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Lublin (tỉnh).