Lubusz
Giao diện
| Lubusz województwo lubuskie | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Tỉnh Lubusz | |
Vị trí tại Ba Lan | |
Phân cấp hành chính của Ba Lan | |
| Quốc gia | |
| Đặt tên theo | Lubusz Land, Lebus |
| Thủ phủ | Gorzów Wielkopolski, Zielona Góra |
| Counties | |
| Chính quyền | |
| • Thành phần | Tỉnh trưởng, Ủy ban hành chính, Hội đồng |
| • Tỉnh trưởng | Marek Cebula (PO) |
| • Thủ hiến | Sebastian Ciemnoczołowski (PO) |
| • Chủ tịch Hội đồng | Anna Synowiec (PO) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 13.987,93 km2 (5,400,77 mi2) |
| Dân số (2024-06-30[1]) | |
| • Tổng cộng | 972.140 |
| • Mật độ | 69/km2 (180/mi2) |
| • Đô thị | 622.473 |
| • Thôn quê | 349.667 |
| GDP[2] | |
| • Tổng cộng | 15,600 tỷ euro (2023) |
| • Bình quân đầu người | 16.400 euro (2023) |
| Múi giờ | UTC+1 |
| • Mùa hè (DST) | Giờ mùa hè Trung Âu (UTC+2) |
| Mã ISO 3166 | PL-08 |
| Biển số xe | F |
| Chỉ số phát triển con người (2019) | 0.862[3] very high · 14th |
| Cao tốc | |
| Website | lubuskie.pl |
| |
Lubusz là một tỉnh của Ba Lan, giáp biên giới với các bang Brandenburg và Sachsen của Đức. Tỉnh lỵ là thành phố Gorzów Wielkopolski. Tỉnh có diện tích 13.984,44 ki-lô-mét vuông, dân số thời điểm giữa năm 2004 là 1.009.177 người.
Các thành phố thị xã
[sửa | sửa mã nguồn]Tỉnh có thành phố và thị xã. Bản sau đây sắp xếp theo thứ tự dân số giảm dần (số liệu dân số thời điểm năm 2006)
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "GUS – Bank Danych Lokalnych" [GUS – Local Data Bank]. bdl.stat.gov.pl. Statistics Poland. ngày 20 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "EU regions by GDP, Eurostat". Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
- ↑ "Sub-national HDI - Subnational HDI - Global Data Lab". globaldatalab.org (bằng tiếng Anh). Radboud University Nijmegen. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2021.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Lubusz.