Lucão do Break

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lucão
Lucas Vinicius Goncalves Silva (cropped).jpg
Lucão vào năm 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Lucas Vinicius Gonçalves Silva
Ngày sinh 14 tháng 9, 1991 (31 tuổi)
Nơi sinh Brasília, Brasil
Chiều cao 1,84 m
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Hà Nội
Số áo 7
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2009–2010 Porto Alegre
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011 Shonan Bellmare 15 (2)
2012 Portimonense 12 (0)
2012 CSKA Sofia 0 (0)
2013 Sergipe 10 (2)
2013 Mogi Mirim 3 (1)
2014 Caxias 21 (3)
2015 Sergipe 7 (1)
2015 Resende 1 (0)
2015 São Bento 0 (0)
2016 Luverdense 0 (0)
2016Sergipe (mượn) 0 (0)
2016 Zimbru Chișinău 7 (0)
2017 Cruzeiro-RS 12 (3)
2017 América-RN 3 (2)
2017 Criciúma 27 (10)
2018 Goiás 45 (21)
2019 Al-Kuwait 4 (1)
2019 Fluminense 6 (0)
2020 Goiás 8 (2)
2020–2021 CRB 22 (9)
2021–2022 Guarani 44 (11)
2022– Hà Nội 11 (7)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 9 tháng 11 năm 2022

Lucas Vinicius Gonçalves Silva (sinh ngày 14 tháng 9 năm 1991), được biết đến nhiều với tên gọi Lucão do Break hay Lucão, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brasil hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Hà Nội.

Sự nghiệp bóng đá[sửa | sửa mã nguồn]

Lucão trưởng thành từ lò đào tạo trẻ của Porto Alegre của Brasil trước khi sang Nhật Bản chơi bóng cho Shonan Bellmare tại J2 League khi mới 20 tuổi. Tại giải J2 League 2011, anh ra sân 15 trận và ghi được 2 bàn thắng.[1]

Trước khi thi đấu ở Việt Nam, Lucão đã khoác áo đến 20 câu lạc bộ khác nhau và chưa có đội bóng nào anh gắn bó quá 2 mùa giải. Mùa giải thành công nhất của anh là mùa 2018 khi ghi được 16 bàn thắng và 4 kiến tạo sau 30 trận ra sân tại Série B cho câu lạc bộ Goiás.[2]

Gia nhập câu lạc bộ Hà Nội trong kỳ chuyển nhượng giữa mùa giải 2022, Lucão đã hòa nhập tốt với đội bóng Thủ Đô khi ghi 2 bàn thắng trong 2 trận đấu đầu tiên tại V.League 1.[3]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 21 tháng 8 năm 2018
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Giải bang Cúp Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Shonan Bellmare 2011 J2 League 15 2 2 0 17 2
Portimonense 2011–12 Liga de Honra 12 0 12 0
Sergipe 2013 Série D 10 3 20 7 30 10
Mogi Mirim 2013 Série C 3 1 3 1
Caxias 2014 Série C 9 1 12 2 21 3
Sergipe 2015 Sergipano 7 1 7 1
Resende 2015 Série D 1 0 7 1
São Bento 2015 Paulista 4[a] 1 4 1
Sergipe 2016 Série D 0 0 7 2 7 2
Zimbru Chișinău 2016–17 Moldovan National Division 7 0 7 0
Cruzeiro-RS 2017 Gaúcho 12 2 12 2
América-RN 2017 Série D 3 2 3 2
Criciúma 2017 Série B 27 10 27 10
Goiás 2018 Série B 16 10 11 5 4 0 31 15
Hà Nội 2022 V.League 1 3 2 3 2
Tổng sự nghiệp 27 9 33 15 0 0 5 1 65 25
  1. ^ Số trận ra sân tại Copa Paulista.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trần Tiến (19 Tháng 8 năm 2022). “Lucao do Break - từ tài năng trẻ Atletico Madrid đến niềm hy vọng của Hà Nội FC”. Báo điện tử VOV.
  2. ^ Văn Đạt (11 Tháng 8 năm 2022). “Lucao là ai? Ngoại binh sắp được Hà Nội FC chiêu mộ từng đá cho những CLB nào”. Thethao.vn.
  3. ^ Phạm Ngọc (16 Tháng 8 năm 2022). “Lucao tiếp đà chói sáng, Hà Nội FC giành lại 1 điểm rời sân Vinh trước SLNA”. vov.vn. Báo điện tử VOV.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]