Lucas Digne

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lucas Digne
Lucas Digne, PSG.JPG
Digne chơi cho Paris Saint-Germain năm 2013
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Barcelona
Số áo 19
CLB trẻ
1999–2002 Mareuil-sur-Ourcq
2002–2005 Crépy-en-Valois
2005–2011 Lille
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2013 Lille 49 (2)
2013–2016 Paris Saint-Germain 30 (0)
2015–2016 Roma (mượn) 33 (3)
2016– Barcelona 20 (0)
Đội tuyển quốc gia
2008–2009 U-16 Pháp 15 (0)
2009–2010 U-17 Pháp 15 (0)
2010–2011 U-18 Pháp 11 (0)
2011–2012 U-19 Pháp 12 (1)
2013 U-20 Pháp 12 (2)
2013 U-21 Pháp 7 (0)
2014– Pháp 20 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào ngày 21 tháng 10 năm 2017.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào ngày 14 tháng 11 năm 2017

Lucas Digne (phát âm tiếng Pháp: [lykɑ diɲ]); sinh ngày 20 tháng 7 năm 1993, là 1 cầu thủ chuyên nghiệp người Pháp, hiện đang chơi vị trí hậu vệ trái cho FC BarcelonaĐội tuyển bóng đá quốc gia Pháp.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Lille[sửa | sửa mã nguồn]

Digne chơi cho Lille năm 2012

Ngày 27 tháng 7 năm 2010, Digne ký hợp đồng chyên nghiệp đầu tiên 3 năm với Lille đến tháng 7 năm 2013, though it was later extended to 2016 in January 2012.[1][2] Đâu mùa giải 2011-2012 của Ligue 1, Digne được đôn lên đội chính và mặc áo số 3. Anh đã khẳng định được tằi năng của mình trong trận thắng 6–1 SedanCúp bóng đá Pháp.[3]

Paris Saint-Germain[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 17 tháng 7 năm 2013, Digne ký hợp đồng 5 năm với Paris Saint-Germain,[4] với mức phí là €15 million.[5]

AS Roma (cho mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 26 tháng 8 năm 2015, Roma thông báo rằng họ đã có chữ ký của Digne từ PSG trong 1 mùa mượn từ đội bóng nước Pháp với mức phí €2.5 million,với điều khoản mua đứt của cuối mùa giải 2015–16 [6] Digne tạo nên chiến thắng cùng Roma trước Juventus tại Stadio Olimpico ngày 30 tháng 8 năm 2015.[7]

FC Barcelona[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 13 tháng 7 năm 2016, Digne gia nhập FC Barcelona với hợp đồng 5 năm. Mức phí chuyển nhượng là €16.5 Million (£13.8 Million), sẽ tăng lên €20.5 Million (£17.1 Million), tùy theo phong độ và đóng góp cho câu lạc bộ.[8]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Digne trong màu áo đội tuyển U-19 Pháp năm 2012

Digne là thành viên của tuyển trẻ Pháp, anh chơi cho các cấp độ U16 Pháp, U17 Pháp và U18 Pháp. Digne ra mắt Đội tuyển bóng đá quốc gia PhápWorld Cup 2014 tại Brasil, mặc áo số 17, trong trận 3 vòng bảng gặp Đội tuyển bóng đá quốc gia Ecuador, bị phạm lỗi bởi đội trưởng Antonio Valencia bên phía Ecuador, dẫn đến việc Valencia bị nhận thẻ đỏ từ trọng tài, ảnh hưởng trực tiếp đến việc Ecuador mất chiếc vé vào vòng loại trực tiếp.

Tại Euro 2016 được tổ chức tại quê nhà Pháp, Digne thi đấu đầy đủ cả sáu trận của đội tuyển Pháp suốt từ vòng bảng đến bán kết, giúp đội tuyển Pháp lọt vào trận chung kết và giành ngôi á quân sau khi thất thủ 0-1 trước đội tuyển Bồ Đào Nha.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 25 tháng 10 năm 2017
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc gia Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu[nb 1] Khác[nb 2] Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Lille 2011–12 16 0 1 0 1 0 18 0
2012–13 33 2 2 0 1 0 5 0 41 2
Tổng cộng 49 2 3 0 2 0 5 0 59 2
Paris Saint-Germain 2013–14 15 0 1 0 2 0 2 0 20 0
2014–15 14 0 5 0 2 0 1 0 1 0 23 0
Tổng cộng 29 0 6 0 4 0 3 0 1 0 43 0
Roma (mượn) 2015–16 33 3 1 0 0 0 8 0 0 0 42 3
Tổng cộng 33 3 1 0 0 0 8 0 0 0 42 3
Barcelona 2016–17 17 0 3 1 4 0 2 0 26 1
2017–18 3 0 1 0 1 1 1 0 6 1
Tổng cộng 20 0 4 1 5 1 3 0 32 2
Tổng cộng sự nghiệp 131 5 14 1 6 0 21 1 4 0 176 7
  1. ^ Bao gồm UEFA Super Cup
  2. ^ Bao gồm Trophée des champions

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Paris Saint-Germain

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Thamn khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Digne et le LOSC liés jusqu'en 2013”. Lille OSC (bằng tiếng Pháp). Ngày 27 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2010. 
  2. ^ “Lucas Digne prolonge jusqu’en 2016”. Lille OSC (bằng tiếng Pháp). Ngày 10 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2012. 
  3. ^ “Lille v. Sedan Match Report”. Ligue de Football Professionnel (bằng tiếng Pháp). Ngày 6 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2011. 
  4. ^ “LUCAS DIGNE SIGNS FIVE-YEAR DEAL WITH PARIS SAINT-GERMAIN”. Paris Saint-Germain F.C. Ngày 17 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2013. 
  5. ^ “Paris Saint-Germain seals Digne deal”. Goal.com. Ngày 17 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2013. 
  6. ^ “Roma complete signing of Lucas Digne”. Associazione Sportiva Roma. Ngày 26 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015. 
  7. ^ “ROMA VS. JUVENTUS 2 - 1”. Soccerway. Ngày 30 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2015. 
  8. ^ “Lucas Digne becomes FC Barcelona’s latest signing”. FC Barcelona. Ngày 13 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2016. 

Links ngoài[sửa | sửa mã nguồn]