Luciobarbus graecus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Luciobarbus graecus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Cypriniformes
Họ (familia) Cyprinidae
Chi (genus) Luciobarbus (disputed)
Loài (species) L. graecus
Danh pháp hai phần
Luciobarbus graecus
Steindachner, 1896
Danh pháp đồng nghĩa

"Barbus graceus Steindachner, 1895" (lapsus)

Barbus graecus Steindachner, 1896 (nhưng xem trong bài)

Luciobarbus graecus là một loài cá vây tia trong họ Cyprinidae. Loài này được đặt trong Luciobarbus theo IUCN, nhưng chi đó có quan hệ rất gần với cá râu và có lẽ tốt hơn hến nên được xem là một phân chi của Barbus. Được tìm thấy ở trong và phụ cận Hy Lạp, loài có mối quan hệ gần nhất với loài này có lẽ là L. lydianus, được tìm thấy ở tây bắc Tiểu Á.[1]

Cước chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Crivelli (2006), de Graaf et al. (2007), Almodóvar et al. (2008)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Almodóvar, Ana; Nicola, Graciela G. & Elvira, Benigno (2008): Natural hybridization of Barbus bocagei x Barbus comizo (Cyprinidae) in Tagus River basin, central Spain [English with French abstract]. Cybium 32(2): 99-102. PDF fulltext
  • Crivelli, A.J. (2006). Luciobarbus graecus. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 23 tháng 9 2009.
  • de Graaf, Martin; Megens, Hendrik-Jan; Samallo, Johannis & Sibbing, Ferdinand A. (2007): Evolutionary origin of Lake Tana's (Ethiopia) small Barbus species: indications of rapid ecological divergence and speciation. Anim. Biol. 57(1): 39-48. doi:10.1163/157075607780002069 (HTML abstract)
  • Turan, Davut; Ekmekçi, F. Güler; Ilhan, Ali & Engin, Semih (2008): Luciobarbus kottelati, a new species of barbel (Teleostei: Cyprinidae) from the Büyük Menderes River, Thổ Nhĩ Kỳ, with rediagnose of L. lydianus. Zootaxa 1824: 35-44. Abstract and first page text