Luna 14

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Luna 14
Luna-11 12.jpg
Dạng nhiệm vụLunar orbiter
Technology demonstration
COSPAR ID1968-027A
Thời gian nhiệm vụ8 days
Các thuộc tính thiết bị vũ trụ
Dạng thiết bị vũ trụE-6LS
Nhà sản xuấtLavochkin
Trọng lượng phóng1.700 kilôgam (3.700 lb)
Bắt đầu nhiệm vụ
Ngày phóng7 April 1968, 10:09:32 (1968-04-07UTC10:09:32Z)  UTC
Tên lửaMolniya-M 8K78M
Địa điểm phóngSân bay vũ trụ Baykonur Gagarin's Start
Các tham số quỹ đạo
Hệ quy chiếuQuỹ đạo Mặt Trăng
Độ lệch tâm quỹ đạo0.16
Củng điểm quỹ đạo1.894 kilômét (1.177 mi)
Củng điểm quỹ đạo2.607 kilômét (1.620 mi)
Độ nghiêng quỹ đạo42 độ
Chu kỳ quỹ đạo160 phút
Kỷ nguyên9 April 1968, 19:00:00 UTC[1]
Mặt Trăng phi thuyền quỹ đạo
Vào quỹ đạo10 April 1968, 19:25 UTC

Luna 14 (E-6LS series) là một nhiệm vụ không gian không người lái của chương trình Luna của Liên Xô điều hành. Nó cũng được gọi là Lunik 14.

Tàu vũ trụ này được cho là tương tự như Luna 12 và thiết bị tương tự như Luna Luna 10. Nó cung cấp dữ liệu cho các nghiên cứu về sự tương tác của Trái Đất và Mặt Trăng, trường hấp dẫn Mặt Trăng, sự truyền bá và ổn định của truyền thông vô tuyến với phi thuyền ở các vị trí quỹ đạo khác nhau, các hạt tích điện Mặt trời và các tia vũ trụ, và chuyển động của Mặt Trăng. Chuyến bay này là chuyến bay cuối cùng của thế hệ thứ hai của chuỗi tàu vũ trụ Luna.

Luna 14 đã thành công bay vào quỹ đạo Mặt Trăng lúc 19:25 UT ngày 10 tháng 4 năm 1968. Các tham số quỹ đạo ban đầu là 160 × 870 km ở độ nghiêng 42 °. Mục tiêu chính của chuyến bay là kiểm tra các hệ thống thông tin liên lạc để hỗ trợ cho dự án hạ cánh Mặt Trăng thí điểm N1-L3. Theo dõi mặt đất của quỹ đạo của tàu vũ trụ cũng cho phép các bộ điều khiển lập bản đồ chính xác các dị thường trong trọng lực Mặt Trăng để dự đoán quỹ đạo của các sứ mệnh hạ cánh trên Mặt Trăng tương lai như các phương tiện hạ cánh LTK và LK. Luna 14 cũng mang dụng cụ khoa học để nghiên cứu các tia vũ trụ và các hạt tích điện từ mặt trời, mặc dù rất ít chi tiết đã được tiết lộ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “NASA - NSSDCA - Spacecraft - Trajectory Details”. nssdc.gsfc.nasa.gov. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2018.