Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mø Band 2015-11.jpg
MØ trình diễn tại đảo Utopia năm 2015
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Karen Marie Aagaard Ørsted Andersen
Sinh 13 tháng 8, 1988 (30 tuổi)
Odense, Ubberud, Đan Mạch
Thể loại
Nghề nghiệp
  • Ca sĩ
  • người viết bài hát
Nhạc cụ
  • Ca sĩ
  • piano
Năm hoạt động 2012–nay
Hãng đĩa
Website www.momomoyouth.com

Karen Marie Aagaard Ørsted Andersen (sinh 13 tháng 8 năm 1988), thường được biết với tên Karen Marie Ørsted hoặc với nghệ danh trên sân khấu , là một ca sĩ, người viết bài hát người Đan Mạch, ký hợp đồng với công ty Sony Music Entertainment. Sinh tại Odense, MØ từng được so sánh với các nghệ sĩ electropop chẳng hạn như GrimesTwin Shadow.[1] Ngoài ý nghĩa là chữ cái viết tắt tên của cô, từ còn có nghĩa là "thiếu nữ" hoặc "trinh nữ" trong tiếng Đan Mạch.[2] Album đầu tay của cô, No Mythologies to Follow, được phát hành vào tháng 3 năm 2014.[3]

Danh sách album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa Chi tiết Vị trí trên bảng xếp hạng Chứng nhận
DEN
[4]
BEL
(FL)

[5]
BEL
(WA)

[6]
FRA
[7]
IRE
[8]
UK
[9]
No Mythologies to Follow 2 107 83 161 76 58

Extended plays[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa Chi tiết Ví trí trên bảng xếp hạng
US Heat
[12]
Bikini Daze
  • Phát hành: 18 tháng 10 năm 2013[13]
  • Hãng đĩa: Chess Club, RCA Victor
  • Định dạng: Tải nhạc số
11

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vai trò là nghệ sĩ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa Năm Vị trí trên bảng xếp hạng Album
DEN
[4]
AUS
[14]
BEL
(FL)

[5]
UK
[15]
"Glass" 2013 No Mythologies to Follow
"Pilgrim" 11
"Waste of Time"
"XXX 88"
(featuring Diplo)
[upper-alpha 1]
"Don't Wanna Dance" 2014 25 [upper-alpha 2]
"Say You'll Be There"[16] 170
"Walk This Way" 33
"Kamikaze" 2015 16 106 30 183 TBA
"—" denotes a recording that did not chart or was not released in that territory.

Trong vai trò là nghệ sĩ đồng diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa Năm Vị trí trên bảng xếp hạng Chứng nhận Album
DEN
[4]
AUS
[17]
BEL
(FL)

[5]
CAN
[18]
FRA
[7]
GER
[19]
IRE
[8]
NZ
[20]
UK
[21]
US
[22]
"One More"[23]
(Elliphant featuring MØ)
2014 One More
"Beg for It"
(Iggy Azalea featuring MØ)
29 [upper-alpha 3] 44 111 27 Reclassified
"Lean On"
(Major LazerDJ Snake featuring MØ)
2015 1 1 2 4 2 4 1 1 2 4 Peace Is the Mission
"Lost"
(Major Lazer featuring MØ)
Peace Is The Mission:Extended
"—" denotes a recording that did not chart or was not released in that territory.

Vai trò khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa Năm Nghệ sĩ Album
"Dear Boy" 2013 Avicii True

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa Năm Đạo diễn
"Glass" 2013 Casper Balslev[31]
"Let the Youth Go Mad"
(Broke featuring MØ)
Ian Isak Ploug Ochoa[32]
"Pilgrim" (MS MR Remix) Esben Weile Kjær[33]
"Waste of Time" Anders Malmberg[34]
"XXX 88"
(featuring Diplo)
Tim Erem[35]
"Don't Wanna Dance" 2014 Georgia Hudson[36]
"Walk This Way" Emilie Rafael[37]
"One More"
(Elliphant featuring MØ)
Tim Erem[38][39]
"Lean On"
(Major Lazer and DJ Snake featuring MØ)
2015
"Kamikaze" Truman & Cooper[40]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lester, Paul (ngày 12 tháng 10 năm 2012). “New band of the day: MØ (No 1,371)”. The Guardian. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ “Interview, MØ: A tomboy chasing dreams”. Crumb Magazine. Ngày 19 tháng 3 năm 2013. 
  3. ^ “Reviews for No Mythologies to Follow by MØ”. Metacritic. CBS Interactive. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2014. 
  4. ^ a ă â “Discography MØ”. danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2014. 
  5. ^ a ă â b c d “Discografie MØ” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014. 
  6. ^ “Discographie MØ” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2014. 
  7. ^ a ă “Discographie MØ” (bằng tiếng Pháp). lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014. 
  8. ^ a ă “Discography MØ”. irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014. 
  9. ^ “MO” (select "Albums" tab). Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015. 
  10. ^ “Mo – No Mythologies To Follow (CD)”. Tower Records Ireland. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014. 
  11. ^ “Mø "No Mythologies To Follow" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Ngày 3 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2015. 
  12. ^ “Heatseekers Albums: Week of ngày 1 tháng 2 năm 2014”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015. 
  13. ^ “Bikini Daze – EP by MØ”. iTunes Store (DK). Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014. 
  14. ^ Peak positions for featured singles in Australia:
    • "Beg for It": “Discography MØ”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2014. 
  15. ^ Peak chart positions for singles in the United Kingdom:
  16. ^ “Say You'll Be There – Single by MØ”. iTunes Store (DK). Apple. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014. 
  17. ^ “Discography MØ”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2014. 
  18. ^ Vị trí trên bảng xếp hạng dành cho đĩa đơn của nghệ sĩ đồng diễn tại Canada:
  19. ^ Vị trí trên bảng xếp hạng dành cho đĩa đơn của nghệ sĩ đồng diễn tại tại Đức:
  20. ^ “Discography MØ”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2015. 
  21. ^ Vị trí trên bảng xếp hạng dành cho đĩa đơn của nghệ sĩ đồng diễn tại UK:
  22. ^ Vị trí trên bảng xếp hạng dành cho đĩa đơn của nghệ sĩ đồng diễn tại Hoa Kỳ:
  23. ^ “One More (feat. MØ) – Single by Elliphant”. iTunes Store (DK). Apple. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2014. 
  24. ^ “Gold & Platinum: Azalea, Iggy”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2014. 
  25. ^ Ryan, Gavin (ngày 7 tháng 11 năm 2015). “ARIA Singles: Adele Earns Platinum Status with 'Hello' at No 1”. Noise11. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2015. 
  26. ^ “Britain certifications – Major Lazer ft MO & DJ Snake – Lean On” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2015.  Nhập Lean On vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  27. ^ “Gold-/Platin-Datenbank”. Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2015. 
  28. ^ “Major Lazer & DJ Snake Feat. MØ "Lean On" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Ngày 29 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2015. 
  29. ^ “RIAA - Gold & Platinum Searchable Database - Major Lazer”. RIAA. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2015. 
  30. ^ “NZ Top 40 Singles Chart”. Recorded Music NZ. Ngày 12 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2015. 
  31. ^ Knight, David (ngày 14 tháng 2 năm 2013). “Mø 'Glass' by Casper Balslev”. Promo News. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014. 
  32. ^ Hill, Sam (ngày 6 tháng 3 năm 2013). “Broke feat MØ 'Let The Youth Go Mad' by Ian Isak Ploug Ochoa”. Promo News. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014. 
  33. ^ “MØ – Pilgrim (MS MR Remix) (2013)”. IMVDb. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014. 
  34. ^ “MØ – Waste Of Time (2013)”. IMVDb. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014. 
  35. ^ Knight, David (ngày 17 tháng 9 năm 2013). “Mø Feat. Diplo 'XXX 88' by Tim Erem”. Promo News. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014. 
  36. ^ Brown, Jimmy (ngày 29 tháng 1 năm 2014). “MØ 'Don't Wanna Dance' by Georgia Hudson”. Promo News. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014. 
  37. ^ “mø, walk this way”. i-D. Ngày 13 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014. 
  38. ^ Beauchemin, Molly (ngày 23 tháng 9 năm 2014). “Elliphant and MØ Make Out, Fight, Piss in the Street in Their "One More" Video”. Pitchfork Media. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2014. 
  39. ^ Velez, Cat (ngày 7 tháng 4 năm 2015). “Major Lazer & DJ Snake ft MØ 'Lean On' by Tim Erem”. Promo News. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2015. 
  40. ^ “MØ - Kamikaze (Official Video)”. Ngày 27 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2015. 


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “upper-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="upper-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu