Mã đối tượng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bản mẫu:Thực thi chương trình

Trong điện toán, mã đối tượng (tiếng Anh: object code), đôi khi còn gọi là mô đun đối tượng (tiếng Anh: object module), là những gì trình biên dịch sinh ra.[1] Nói chung, mã đối tượng là một chuỗi các câu lệnh hay hướng dẫn trong ngôn ngữ máy tính,[2] thường là một ngôn ngữ máy (ví dụ, tập tin nhị phân) hay một ngôn ngữ trung gian như ngôn ngữ chuyển giao đăng ký (RTL).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Compiler”. TechTarget. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2011. Traditionally, the output of the compilation has been called object code or sometimes an object module. 
  2. ^ Aho, Alfred V.; Sethi, Ravi; Ullman, Jeffrey D. (1986). “10 Code Optimization”. Compilers: principles, techniques, and tools. Computer Science. Mark S. Dalton. tr. 704. ISBN 0-201-10194-7. 

Bản mẫu:Giao diện nhị phân ứng dụng