Bước tới nội dung

Mã điện thoại Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Cấu trúc số điện thoại ở Việt Nam và cách thức thiết lập

[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc thiết lập số điện thoại quốc tế (theo khuyến nghị E.164 của ITU-T)

[sửa | sửa mã nguồn]

Số mào đầu quốc tế (tức dấu +, hoặc 00) + Mã quốc gia + Số quốc gia có nghĩa

Số quốc gia có nghĩa có độ dài tối đa là 15 chữ số.

Việt Nam được Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) ấn định mã quốc gia là 84 (tức +84, hoặc 0084).

Cấu trúc thiết lập số điện thoại trong nước (theo khuyến nghị E.164 của ITU-T)

[sửa | sửa mã nguồn]

Số mào đầu quốc gia (tức số 0) + Mã đích quốc gia + Số thuê bao

Trong đó, cấu trúc Mã đích quốc gia + Số thuê bao chính là Số quốc gia có nghĩa.

Lưu ý: Có thể hoán đổi số mào đầu quốc gia 0 bằng mã vùng quốc gia +84 (hoặc 0084), cước gọi (hoặc nhắn tin) sẽ được tính như cước gọi (hoặc nhắn tin) trong nước theo quy định của các nhà mạng.

Phân bổ mã đích quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]

Mã định tuyến cuộc gọi quốc tế (Mã 0)

[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu số 00 (tức mã 0) được dùng để định tuyến cuộc gọi quốc tế (theo khuyến nghị E.164 của ITU-T).

Mã vùng địa lý dành cho điện thoại cố định (Mã 2)

[sửa | sửa mã nguồn]
Bản đồ phân bố mã vùng điện thoại cố định

Đầu số 02 (tức mã 2) được quy hoạch dành riêng cho điện thoại cố định.

Độ dài số thuê bao: 8 chữ số (đối với Hà NộiThành phố Hồ Chí Minh) hoặc 7 chữ số (đối với các tỉnh thành còn lại), như vậy số điện thoại cố định có độ dài tối đa là 11 chữ số.

20x 21x 22x 23x 24 25x 26x 27x 28 29x
200 - Dự phòng 210 - Phú Thọ 220 - Hải Dương 230 - Dự phòng 24 - Hà Nội 250 - Dự phòng 260 - Kon Tum 270 - Vĩnh Long 28 - Thành Phố Hồ Chí Minh 290 - Cà Mau
201 - Dự phòng 211 - Vĩnh Phúc 221 - Hưng Yên 231 - Dự phòng 251 - Đồng Nai 261 - Đắk Nông 271 - Bình Phước 291 - Bạc Liêu
202 - Dự phòng 212 - Sơn La 222 - Bắc Ninh 232 - Quảng Bình 252 - Bình Thuận 262 - Đắk Lắk 272 - Long An 292 - Cần Thơ
203 - Quảng Ninh 213 - Lai Châu 223 - Dự phòng 233 - Quảng Trị 253 - Dự phòng 263 - Lâm Đồng 273 - Tiền Giang 293 - Hậu Giang
204 - Bắc Giang 214 - Lào Cai 224 - Dự phòng 234 - Thừa Thiên Huế 254 - Bà Rịa - Vũng Tàu 264 - Dự phòng 274 - Bình Dương 294 - Trà Vinh
205 - Lạng Sơn 215 - Điện Biên 225 - Hải Phòng 235 - Quảng Nam 255 - Quảng Ngãi 265 - Dự phòng 275 - Bến Tre 295 - Dự phòng
206 - Cao Bằng 216 - Yên Bái 226 - Hà Nam 236 - Đà Nẵng 256 - Bình Định 266 - Dự phòng 276 - Tây Ninh 296 - An Giang
207 - Tuyên Quang 217 - Dự phòng 227 - Thái Bình 237 - Thanh Hoá 257 - Phú Yên 267 - Dự phòng 277 - Đồng Tháp 297 - Kiên Giang
208 - Thái Nguyên 218 - Hoà Bình 228 - Nam Định 238 - Nghệ An 258 - Khánh Hòa 268 - Dự phòng 278 - Dự phòng 298 - Dự phòng
200 - Bắc Kạn 219 - Hà Giang 229 - Ninh Bình 239 - Hà Tĩnh 259 - Ninh Thuận 269 - Gia Lai 279 - Dự phòng 299 - Sóc Trăng

Mã mạng di động (Mã 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9)

[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: Do có nhiều thuê bao đã tham gia dịch vụ chuyển mạng giữ số nên bảng dưới đây chỉ có giá trị tham khảo cho biết các thuê bao đã chuyển mạng có đầu số thuộc nhà mạng gốc là nhà mạng nào, tuy nhiên các nhà mạng vẫn phát hành các số thuê bao theo đầu số đã được cấp phép.

Các nhà mạng đã cung cấp dịch vụ chuyển mạng giữ số: Viettel, Vinaphone, Mobifone, Vietnamobile, Wintel.

Đầu số Mạng Dải số được khai thác Ghi chú
010 - 012 Dự phòng Dùng riêng cho mạng viễn thông di động mặt đất giữa thiết bị với thiết bị (M2M)
013 VNPT 88xxxxxx
014 - 015 Dự phòng
016 Viettel 997xxxxx - 999xxxxx
017 - 019 Dự phòng
030 - 031 Dự phòng
032 Viettel 5xxxxxx - 9xxxxxx Đầu số cũ (trước năm 2019): 0162
033 2xxxxxx - 9xxxxxx Đầu số cũ (trước năm 2019): 0163
034 Đầu số cũ (trước năm 2019): 0164
035 Đầu số cũ (trước năm 2019): 0165
036 Đầu số cũ (trước năm 2019): 0166
037 Đầu số cũ (trước năm 2019): 0167
038 Đầu số cũ (trước năm 2019): 0168
039 Đầu số cũ (trước năm 2019): 0169
040 - 051 Dự phòng
052 Vietnamobile 2xxxxxx, 3xxxxxx, 8xxxxxx
053 - 054 Dự phòng
055 Wintel 9xxxxxx Mạng di động ảo sử dụng sóngcủa Vinaphone. Trước đây là Reddi
056 Vietnamobile 2xxxxxx - 9xxxxxx Đầu số cũ (trước năm 2019): 0186
057 Dự phòng
058 Vietnamobile 2xxxxxx - 9xxxxxx Đầu số cũ (trước năm 2019): 0188
059 Gmobile 2xxxxxx, 3xxxxxx, 8xxxxxx, 9xxxxxx Trước đây là BeelineVN.

Đầu số cũ (trước năm 2019): 0199

070 Mobifone 2xxxxxx - 8xxxxxx Đầu số cũ (trước năm 2019): 0120
071 - 075 Dự phòng
076 Mobifone 2xxxxxx - 9xxxxxx Đầu số cũ (trước năm 2019): 0126
077 Mobifone

FPT (0775)

VNSKY (0776, 0777, 0778)

Đầu số cũ (trước năm 2019): 0122

Mạng di động ảo FPT và VNSKY sử dụng chung hạ tầng và khai thác một phần đầu số 077 của Mobifone (FPT khai thác một phần dải số 5xxxxxx, VNSKY khai thác một phần dải số 6xxxxxx - 8xxxxxx)

078 Mobifone Đầu số cũ (trước năm 2019): 0128
079 Đầu số cũ (trước năm 2019): 0121
081 Vinaphone Đầu số cũ (trước năm 2019): 0127
082 Đầu số cũ (trước năm 2019): 0129
083 Đầu số cũ (trước năm 2019): 0123
084 Đầu số cũ (trước năm 2019): 0124
085 Đầu số cũ (trước năm 2019): 0125
086 Viettel 2xxxxxx, 5xxxxxx - 9xxxxxx
087 Itel 6xxxxxx - 9xxxxxx Mạng di động ảo sử dụng chung hạ tầng của Vinaphone
088 Vinaphone 6xxxxxx, 8xxxxxx - 9xxxxxx
089 Mobifone

Local

Mạng di động ảo Local sử dụng chung hạ tầng và khai thác một phần đầu số 089 của Mobifone
090 Mobifone 1xxxxxx - 9xxxxxx
091 Vinaphone
092 Vietnamobile Trước đây là HT Mobile
093 Mobifone
094 Vinaphone
095 Dự phòng Trước đây thuộc sở hữu của S-Fone (chấm dứt hoạt động từ năm 2016)
096 Viettel 1xxxxxx - 9xxxxxx Trước đây thuộc sở hữu của EVN Telecom (nay đã sáp nhập vào Viettel)
097
098
099 Gmobile 3xxxxxx - 7xxxxxx Trước đây được chia giữa Mạng điện thoại vệ tinh VSAT (sử dụng dải số 2xxxxxx) và BeelineVN (nay là Gmobile)

Mã sử dụng cho mục đích đặc biệt (Mã 6x, 80)

[sửa | sửa mã nguồn]
Đầu số Mục đích sử dụng Độ dài số thuê bao Ghi chú
060 - 064 Dự phòng
065 Điện thoại internet (VoIP) 8 chữ số
066 Dùng riêng của các cơ quan Đảng, Nhà nước 5-7 chữ số Các cơ quan Đảng, Nhà nước đang sử dụng đầu số 080, trong tương lai sẽ chuyển về đầu số 066 theo quy hoạch
067 Điện thoại vệ tinh (VSAT) 7 chữ số Do số lượng thuê bao thấp nên hiện tại chỉ sử dụng dải số 2xxxxxx
068 Dự phòng
0692 - 0694 Dùng riêng của ngành công an 5-7 chữ số Phân bổ:
0695 - 0699 Dùng riêng của ngành quân đội 6-7 chữ số Phân bổ:
  • 695 - Quân đội
  • 696 - Quân đội các tỉnh quân khu 7, 9 (Miền Nam)
  • 697 - Quân đội các tỉnh quân khu 4, 5 (Miền Trung)
  • 698 - Quân đội các tỉnh quân khu 1, 2, 3 (Miền Bắc)
  • 699 - Quân đội
080 Cục Bưu điện Trung ương Hiện nay có các mã sau:

080 24xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Hà Nội;

080 225xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Hải Phòng;

080 236xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Đà Nẵng;

080 28xxxx: Cục Bưu điện Trung ương TP. Hồ Chí Minh.

Các số dịch vụ đặc biệt

[sửa | sửa mã nguồn]

Số dịch vụ đo thử (1001xx)

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 100117 - Số dịch vụ báo giờ
  • 100118 - Số dịch vụ thử chuông

Số dịch vụ khẩn cấp (áp dụng cho mọi thuê bao)

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 111 - Số dịch vụ tư vấn, phòng chống xâm hại, bảo vệ trẻ em
  • 113 - Số dịch vụ gọi công an
  • 114 - Số dịch vụ gọi cứu hoả
  • 115 - Số dịch vụ gọi cấp cứu y tế.

Số dịch vụ giải đáp thông tin

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy hoạch kho số viễn thông do Bộ Thông tin & Truyền thông ban hành, các số từ 1020 đến 1099 và từ 14000 đến 14999 là các số dịch vụ giải đáp thông tin dùng cho nội vùng.

  • 1800xxxx- (ở nước ngoài thường viết là 1-800-xxxx-): số chăm sóc khách hàng, dịch vụ. Thuê bao gọi đến không bị tính cước.
  • 1900xxxx-: số chăm sóc khách hàng, dịch vụ. Thuê bao gọi đến hoặc nhắn tin đến bị tính cước.
  • 8xxx6xxx: số tổng đài dịch vụ nhắn tin tương tác trên điện thoại di động (dành cho tư nhân khai thác). Thuê bao nhắn tin đến bị tính cước

Bảng phân bổ mã điện thoại cũ

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng phân bổ mã điện thoại cũ
Mã cũ Mã mới Tên mạng / Tên tỉnh Loại Ghi chú
18 218 Hòa Bình Cố định
19 219 Hà Giang Cố định
20 214 Lào Cai Cố định Từ 13/3/2017 chuyển sang mã vùng 214 theo quy hoạch kho số viễn thông
21 210 và 211 Vĩnh Phú Cố định Năm 1996, tỉnh Vĩnh Phú tách thành 2 tỉnh Phú Thọ (sử dụng mã vùng 210) và Vĩnh Phúc (sử dụng mã vùng 211)
22 212 Sơn La Cố định Từ 13/3/2017 chuyển sang mã vùng 212 theo quy hoạch kho số viễn thông
23 230 và 231 Lai Châu (tỉnh cũ) Cố định Năm 2004, tỉnh Lai Châu cũ tách thành 2 tỉnh Điện Biên (sử dụng mã vùng 230) và Lai Châu mới (sử dụng mã vùng 231)
230 215 Điện Biên Cố định Từ 13/3/2017 chuyển sang mã vùng 215 theo quy hoạch kho số viễn thông
231 213 Lai Châu (tỉnh mới) Cố định Từ 13/3/2017 chuyển sang mã vùng 213 theo quy hoạch kho số viễn thông
24 240 và 241 Hà Bắc Cố định Năm 1996, tỉnh Hà Bắc tách thành 2 tỉnh Bắc Giang (sử dụng mã vùng 240) và Bắc Ninh (sử dụng mã vùng 241)
240 204 Bắc Giang Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 204 theo quy hoạch kho số viễn thông
241 222 Bắc Ninh Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 222 theo quy hoạch kho số viễn thông
25 205 Lạng Sơn Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 205 theo quy hoạch kho số viễn thông
26 206 Cao Bằng Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 206 theo quy hoạch kho số viễn thông
27 207 Tuyên Quang Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 207 theo quy hoạch kho số viễn thông
28 280 và 281 Bắc Thái Cố định Năm 1996, tỉnh Bắc Thái tách thành 2 tỉnh Thái Nguyên (sử dụng mã vùng 280) và Bắc Kạn (sử dụng mã vùng 281)
280 208 Thái Nguyên Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 208 theo quy hoạch kho số viễn thông
281 209 Bắc Kạn Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 209 theo quy hoạch kho số viễn thông
29 216 Yên Bái Cố định Từ 13/3/2017 chuyển sang mã vùng 216 theo quy hoạch kho số viễn thông
30 229 Ninh Bình Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 229 theo quy hoạch kho số viễn thông
31 225 Hải Phòng Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 225 theo quy hoạch kho số viễn thông
32 320 và 321 Hải Hưng Cố định Năm 1996 tỉnh Hải Hưng tách thành 2 tỉnh Hải Dương (sử dụng mã vùng 320) và Hưng Yên (sử dụng mã vùng 321)
320 220 Hải Dương Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 220 theo quy hoạch kho số viễn thông
321 221 Hưng Yên Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 221 theo quy hoạch kho số viễn thông
33 203 Quảng Ninh Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 203 theo quy hoạch kho số viễn thông
34 4 Hà Tây Cố định Từ 1/8/2008, tỉnh Hà Tây sáp nhập vào Hà Nội, đồng nghĩa với việc tỉnh sẽ sử dụng mã vùng của Hà Nội
35 350 và 351 Nam Hà Cố định Năm 1996, tỉnh Nam Hà tách thành 2 tỉnh Nam Định (sử dụng mã vùng 350) và Hà Nam (sử dụng mã vùng 351)
350 228 Nam Định Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 228 theo quy hoạch kho số viễn thông
351 226 Hà Nam Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 226 theo quy hoạch kho số viễn thông
36 227 Thái Bình Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 227 theo quy hoạch kho số viễn thông
37 237 Thanh Hóa Cố định Từ 13/3/2017 chuyển sang mã vùng 237 theo quy hoạch kho số viễn thông
38 238 Nghệ An Cố định Từ 13/3/2017 chuyển sang mã vùng 238 theo quy hoạch kho số viễn thông
39 239 Hà Tĩnh Cố định Từ 13/3/2017 chuyển sang mã vùng 239 theo quy hoạch kho số viễn thông
4 24 Hà Nội Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 24 theo quy hoạch kho số viễn thông
50 500 và 501 Đắk Lắk (tỉnh cũ) Cố định Năm 2004, tỉnh Đắk Lắk cũ tách thành 2 tỉnh Đắk Lắk mới (sử dụng mã vùng 500) và Đắk Nông (sử dụng mã vùng 501)
500 62 Đắk Lắk Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 262 theo quy hoạch kho số viễn thông
501 61 Đắk Nông Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 261 theo quy hoạch kho số viễn thông
51 510 và 511 Quảng Nam - Đà Nẵng Cố định Năm 1996, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng tách thành tỉnh Quảng Nam (sử dụng mã vùng 510) và thành phố Đà Nẵng (sử dụng mã vùng 511)
510 235 Quảng Nam Cố định Từ 13/3/2017 chuyển sang mã vùng 235 theo quy hoạch kho số viễn thông
511 236 Đà Nẵng Cố định Từ 13/3/2017 chuyển sang mã vùng 236 theo quy hoạch kho số viễn thông
52 232 Quảng Bình Cố định Từ 13/3/2017 chuyển sang mã vùng 232 theo quy hoạch kho số viễn thông
53 233 Quảng Trị Cố định Từ 13/3/2017 chuyển sang mã vùng 233 theo quy hoạch kho số viễn thông
54 234 Thừa Thiên Huế Cố định Từ 13/3/2017 chuyển sang mã vùng 234 theo quy hoạch kho số viễn thông
55 255 Quảng Ngãi Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 255 theo quy hoạch kho số viễn thông
56 256 Bình Định Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 256 theo quy hoạch kho số viễn thông
57 257 Phú Yên Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 257 theo quy hoạch kho số viễn thông
58 258 Khánh Hòa Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 258 theo quy hoạch kho số viễn thông
59 269 Gia Lai Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 269 theo quy hoạch kho số viễn thông
60 260 Kon Tum Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 260 theo quy hoạch kho số viễn thông
61 251 Đồng Nai Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 251 theo quy hoạch kho số viễn thông
62 252 Bình Thuận Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 252 theo quy hoạch kho số viễn thông
63 263 Lâm Đồng Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 263 theo quy hoạch kho số viễn thông
64 254 Bà Rịa – Vũng Tàu Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 254 theo quy hoạch kho số viễn thông
65 650 và 651 Sông Bé Cố định Năm 1996, tỉnh Sông Bé tách thành 2 tỉnh Bình Dương (sử dụng mã vùng 650) và Bình Phước (sử dụng mã vùng 651)
650 274 Bình Dương Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 274 theo quy hoạch kho số viễn thông
651 271 Bình Phước Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 271 theo quy hoạch kho số viễn thông
66 276 Tây Ninh Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 276 theo quy hoạch kho số viễn thông
67 277 Đồng Tháp Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 277 theo quy hoạch kho số viễn thông
68 259 Ninh Thuận Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 259 theo quy hoạch kho số viễn thông
70 270 Vĩnh Long Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 2 theo quy hoạch kho số viễn thông
71 710 và 711 Cần Thơ (tỉnh) Cố định Năm 2004, tỉnh Cần Thơ tách thành thành phố Cần Thơ (sử dụng mã vùng 710) và tỉnh Hậu Giang (sử dụng mã vùng 711)
710 292 Cần Thơ (thành phố) Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 292 theo quy hoạch kho số viễn thông
711 293 Hậu Giang Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 293 theo quy hoạch kho số viễn thông
72 272 Long An Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 272 theo quy hoạch kho số viễn thông
73 273 Tiền Giang Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 273 theo quy hoạch kho số viễn thông
74 294 Trà Vinh Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 294 theo quy hoạch kho số viễn thông
75 275 Bến Tre Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 275 theo quy hoạch kho số viễn thông
76 296 An Giang Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 296 theo quy hoạch kho số viễn thông
77 297 Kiên Giang Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã 297 theo quy hoạch kho số viễn thông
78 780 và 781 Minh Hải Cố định Năm 1996, tỉnh Minh Hải tách thành 2 tỉnh Cà Mau (sử dụng mã vùng 780) và Bạc Liêu (sử dụng mã vùng 781)
780 290 Cà Mau Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 290 theo quy hoạch kho số viễn thông
781 291 Bạc Liêu Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 291 theo quy hoạch kho số viễn thông
79 299 Sóc Trăng Cố định Từ 14/5/2017 chuyển sang mã vùng 299 theo quy hoạch kho số viễn thông
8 28 Thành phố Hồ Chí Minh Cố định Từ 16/7/2017 chuyển sang mã vùng 28 theo quy hoạch kho số viễn thông

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]