Mã điện thoại Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thông tin chung[sửa | sửa mã nguồn]

Mã quốc gia Việt Nam: 84

Chỉ số gọi đi quốc tế là: + (hoặc 00 nếu gọi từ Việt Nam), liên tỉnh ở Việt Nam là: 0

Phân bổ mã vùng trên toàn quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
       Mã có hiệu lực từ ngày 17 tháng 6 năm 2017. Nguồn:[1]
       Mã dự trữ
20x 21x 22x 23x 24 25x 26x 27x 28 29x
200
210
Phú Thọ
220
Hải Dương
230
240

250
260
Kon Tum
270
Vĩnh Long
280

290
Cà Mau
201
211
Vĩnh Phúc
221
Hưng Yên
231
241

251
Đồng Nai
261
Đăk Nông
271
Bình Phước
281

291
Bạc Liêu
202
212
Sơn La
222
Bắc Ninh
232
Quảng Bình
242
Hà Nội

(cố định Viettel)

252
Bình Thuận
262
Đăk Lăk
272
Long An
282
Thành phố
Hồ Chí Minh

(cố định Viettel)

292
Cần Thơ
203
Quảng Ninh
213
Lai Châu
223
233
Quảng Trị
243
Hà Nội
(cố định VNPT)
253
263
Lâm Đồng
273
Tiền Giang
283
Thành phố
Hồ Chí Minh

(cố định VNPT)

293
Hậu Giang
204
Bắc Giang
214
Lào Cai
224
234
Thừa Thiên - Huế
244

Hà Nội

(cố định VTC)

254
Bà Rịa - Vũng Tàu
264
274
Bình Dương
284

Thành phố
Hồ Chí Minh

(cố định VTC)

294
Trà Vinh
205
Lạng Sơn
215
Điện Biên
225
Hải Phòng
235
Quảng Nam
245
Hà Nội

(cố định SPT)

255
Quảng Ngãi
265
275
Bến Tre
285
Thành phố
Hồ Chí Minh

(cố định SPT)

295
206
Cao Bằng
216
Yên Bái
226
Hà Nam
236
Đà Nẵng
246 (2)(3)(6)
Hà Nội

(cố định Viettel)

256
Bình Định
266
276
Tây Ninh
286 (2)(3)(6)
Thành phố
Hồ Chí Minh

(cố định Viettel)

296
An Giang
207
Tuyên Quang
217
227
Thái Bình
237
Thanh Hóa
247 (1)
Hà Nội

(cố định CMC Telecom)

257
Phú Yên
267
277
Đồng Tháp
287 (1)
Thành phố
Hồ Chí Minh

(cố định CMC Telecom)

297
Kiên Giang
247 (3)
Hà Nội

(cố định FPT Telecom)

287 (3)
Thành phố
Hồ Chí Minh

(cố định FPT Telecom)

208
Thái Nguyên
218
Hòa Bình
228
Nam Định
238
Nghệ An
248
258
Khánh Hòa
268
278
288
298
209
Bắc Kạn
219
Hà Giang
229
Ninh Bình
239
Hà Tĩnh
249
259
Ninh Thuận
269
Gia Lai
279
289
299
Sóc Trăng

Phân bổ mã vùng cũ còn hiệu lực trên toàn quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn:[1]

2x 3x 4 5x 6x 7x 8x
20 - Lào Cai

(đã hết hiệu lực)

30 - Ninh Bình

(đã hết hiệu lực)

4 - Hà Nội

(đến 16/07/2017)

500 - Đăk Lăk

(đến 16/07/2017)

60 - Kon Tum

(đến 16/07/2017)

70 - Vĩnh Long

(đến 16/07/2017)

80 - Cục Bưu điện Trung ương

(không thay đổi)

210 - Phú Thọ

(không thay đổi)

31 - TP Hải Phòng

(đã hết hiệu lực)

501 - Đăk Nông

(đến 16/07/2017)

61 - Đồng Nai

(đến 16/07/2017)

710 - TP Cần Thơ

(đã hết hiệu lực)

81 - Dự trữ (đang không sử dụng)
211 - Vĩnh Phúc

(không thay đổi)

320 - Hải Dương

(đã hết hiệu lực)

510 - Quảng Nam

(đã hết hiệu lực)

62 - Bình Thuận

(đến 16/07/2017)

711 - Hậu Giang

(đã hết hiệu lực)

82 - TP.HCM (điện thoại cố định Viettel)

(đến 16/07/2017)

218 - Hòa Bình

(không thay đổi)

321 - Hưng Yên

(đã hết hiệu lực)

511 - TP Đà Nẵng

(đã hết hiệu lực)

63 - Lâm Đồng

(đến 16/07/2017)

72 - Long An

(đến 16/07/2017)

83 - TP.HCM (điện thoại cố định VNPT)

(đến 16/07/2017)

219 - Hà Giang

(không thay đổi)

33 - Quảng Ninh

(đã hết hiệu lực)

52 - Quảng Bình

(đã hết hiệu lực)

64 - Bà Rịa - Vũng Tàu

(đến 16/07/2017)

73 - Tiền Giang

(đến 16/07/2017)

84 - TP.HCM (điện thoại cố định VTC)

(đến 16/07/2017)

22 - Sơn La

(đã hết hiệu lực)

350 - Nam Định

(đã hết hiệu lực)

53 - Quảng Trị

(đã hết hiệu lực)

650 - Bình Dương

(đến 16/07/2017)

74 - Trà Vinh

(đã hết hiệu lực)

85 - TP.HCM (điện thoại cố định SPT)

(đến 16/07/2017)

230 - Điện Biên

(đã hết hiệu lực)

351 - Hà Nam

(đã hết hiệu lực)

54 - Thừa Thiên - Huế

(đã hết hiệu lực)

651 - Bình Phước

(đến 16/07/2017)

75 - Bến Tre

(đến 16/07/2017)

862 - TP.HCM (điện thoại cố định Viettel)

(đến 16/07/2017)

231 - Lai Châu

(đã hết hiệu lực)

36 - Thái Bình

(đã hết hiệu lực)

55 - Quảng Ngãi

(đến 16/07/2017)

66 - Tây Ninh

(đến 16/07/2017)

76 - An Giang

(đã hết hiệu lực)

863 - TP.HCM (điện thoại cố định Viettel)

(đến 16/07/2017)

240 - Bắc Giang

(đã hết hiệu lực)

37 - Thanh Hóa

(đã hết hiệu lực)

56 - Bình Định

(đến 16/07/2017)

67 - Đồng Tháp

(đến 16/07/2017)

77 - Kiên Giang

(đã hết hiệu lực)

866 - TP.HCM (điện thoại cố định Viettel)

(đến 16/07/2017)

241 - Bắc Ninh

(đã hết hiệu lực)

38 - Nghệ An

(đã hết hiệu lực)

57 - Phú Yên

(đến 16/07/2017)

68 - Ninh Thuận

(đến 16/07/2017)

780 - Cà Mau

(đã hết hiệu lực)

868 - Di động Viettel (được dùng cho toàn quốc

chứ không dành riêng cho TP.HCM)

25 - Lạng Sơn

(đã hết hiệu lực)

39 - Hà Tĩnh

(đã hết hiệu lực)

58 - Khánh Hòa

(đến 16/07/2017)

69 - Quân đội và Công an

(không thay đổi)

781 - Bạc Liêu

(đã hết hiệu lực)

871 - TP.HCM (điện thoại cố định CMC Telecom)

(đến 16/07/2017)

26 - Cao Bằng

(đã hết hiệu lực)

59 - Gia Lai

(đến 16/07/2017)

79 - Sóc Trăng

(đã hết hiệu lực)

873 - TP.HCM (điện thoại cố định FPT Telecom)

(đến 16/07/2017)

27 - Tuyên Quang

(đã hết hiệu lực)

88 - Di động Vinaphone (được dùng cho toàn quốc

chứ không dành riêng cho TP.HCM)

280 - Thái Nguyên

(đã hết hiệu lực)

89 - Di động MobiFone (được dùng cho toàn quốc

chứ không dành riêng cho TP.HCM)

281 - Bắc Kạn

(đã hết hiệu lực)

29 - Yên Bái

(đã hết hiệu lực)

Các mã vùng đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Mã 65

65 là mã mạng điện thoại Internet.

Mã 69[sửa | sửa mã nguồn]

69 là mã vùng dùng riêng cho lực lượng quân đội và công an đi kèm với 6 chữ số (mạng quân đội) hoặc 5 chữ số (mạng công an). Theo quy định hiện hành:

  • 69 2 xxxx - Mạng viễn thông Công an tại miền Bắc
  • 69 3 xxxx - Mạng viễn thông Công an tại miền Nam
  • 69 4 xxxx - Mạng viễn thông Công an tại miền Trung
  • 69 5 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 6 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 7 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 8 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 9 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội

Mã 80[sửa | sửa mã nguồn]

Mã vùng 80 là mã của Cục Bưu điện Trung ương. Đi kèm với mã tỉnh và 4 chữ số điện thoại.

Hiện nay có các mã sau:

(0) 80 4 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Hà Nội;

(0) 80 31 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Hải Phòng;

(0) 80 511 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Đà Nẵng;

(0) 80 8 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương TP. Hồ Chí Minh.

Đầu số điện thoại cố định[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tiến hành thêm số cho điện thoại cố định ngày 26/10/2009, các đầu số điện thoại cố định của các hãng viễn thông sau đó là:

Đầu số điện thoại di động[sửa | sửa mã nguồn]

Các đầu số (mã mạng) điện thoại di động mang số 01xx, 08x09x, còn số thuê bao điện thoại di động dài 7 chữ số.

12x 16x 18x 19x 8x 9x
120 - MobiFone 90 - MobiFone
121 - MobiFone 91 - Vinaphone
122 - MobiFone 162 - Viettel 92 - Vietnamobile (trước đây là HT Mobile)
123 - Vinaphone 163 - Viettel 93 - MobiFone
124 - Vinaphone 164 - Viettel 94 - Vinaphone
125 - Vinaphone 165 - Viettel
126 - MobiFone 166 - Viettel 186 - Vietnamobile 868 - Viettel 96 - Viettel (trước đây là của EVN Telecom)
127 - Vinaphone 167 - Viettel 97 - Viettel
128 - MobiFone 168 - Viettel 188 - Vietnamobile 88 - Vinaphone 98 - Viettel
129 - Vinaphone 169 - Viettel 199 - Gmobile 89 - MobiFone 99 (2) - VSAT
99 (3)(4)(5)(6)(7) - Gmobile (thương hiệu Beeline)
99 (8)(9) - Indochina Telecom

Mã thuê bao VSAT[sửa | sửa mã nguồn]

Mã vùng 992 là thuê bao VSAT.

  • 992 2: VSAT Bưu điện
  • 992 3: VSAT Thuê bao

Các số gọi khẩn cấp[sửa | sửa mã nguồn]

  • 112: gọi lực lượng tìm kiếm, cứu nạn.
  • 113: gọi công an.
  • 114: gọi cứu hỏa.
  • 115: gọi cứu thương.

Các đầu số dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 106x: 1060 - trả lời tự động thông tin kinh tế xã hội 1066 - tư vấn việc làm 1068 - Tổng đài giải đáp thông tin kinh tế xã hội 1069 - Tổng đài hỗ trợ thế thao (chuyên sâu về bóng đápháp luật)
  • 108x: 1080 - Tổng đài giải đáp thông tin 1088 - Tổng đài kết nối đến các nhà tư vấn qua điện thoại
  • 1400: số tổng đài nhắn tin của Cổng thông tin nhân đạo quốc gia. Thuê bao nhắn tin đến bị tính cước. Số tiền cước được chuyển vào Quỹ nhân đạo quốc gia.
  • 1800xxxx- (ở nước ngoài thường viết là 1-800-xxxx-): số chăm sóc khách hàng, dịch vụ. Thuê bao gọi đến không bị tính cước.
  • 1900xxxx-: số chăm sóc khách hàng, dịch vụ. Thuê bao gọi đến hoặc nhắn tin đến bị tính cuớc.
  • 8xxx6xxx: số tổng đài dịch vụ nhắn tin tương tác trên điện thoại di động (dành cho tư nhân khai thác). Thuê bao nhắn tin đến bị tính cước.

Ghi chú: 180066xx, 180068xx, 190066xx, 190068xx do mạng FPT cung cấp

Cách thức thiết lập cuộc gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, cách thức thiết lập cuộc gọi theo quy định như sau:

Gọi đi quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ số gọi quốc tế (+; 00) + Mã nước + Mã vùng + Số điện thoại

Gọi trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc số điện thoại quốc tế theo khuyến nghị E.164 của ITU-T bao gồm mã quốc gia, mã vùng (hoặc mã mạng), số máy điện thoại.

Khi gọi cho điện thoại cố định trong nội tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương chỉ cần quay số điện thoại gọi đến.

Khi gọi cho điện thoại cố định giữa các tỉnh thành với nhau, cách thức quay số là: 0 + Mã vùng + Số điện thoại.

Từ điện thoại di động gọi cho điện thoại cố định, cách thức là: 0 + Mã vùng + Số điện thoại.

Khi gọi đến điện thoại di động, cách thức là: 0 + Mã mạng + số điện thoại (như vậy, phải quay đầy đủ 10 số đối với đầu 09x11 số đối với đầu 01xx).

Từ ngày 5 tháng 10 năm 2008, số điện thoại cố định tại các tỉnh thành dài 7 chữ số, riêng Hà Nội và TP HCM dài 8 chữ số (trừ những số điện thoại đặc biệt) được phân chia đầu số theo các nhà khai thác dịch vụ như sau:

2: Viettel (điện thoại cố định)

3: VNPT

4: VTC

5: SPT

62: Viettel (điện thoại cố định)

63:Viettel (điện thoại cố định)

66: Viettel (điện thoại cố định)

68: Di động Viettel

71: CMC Telecom

73: FPT Telecom.

8: Di động Vinaphone

9: Di động MobiFone

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Thanh Hà (22 tháng 11 năm 2016). “Điều chỉnh mã vùng điện thoại cố định 59 tỉnh thành”. Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]