Mã điện thoại Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thông tin chung[sửa | sửa mã nguồn]

Mã quốc gia Việt Nam: 84

Chỉ số gọi đi quốc tế là: + (hoặc 00 nếu gọi từ Việt Nam), liên tỉnh ở Việt Nam là: 0

Phân bổ mã vùng trên toàn quốc - CŨ (http://vietnamnet.vn/vn/cong-nghe/vien-thong/doi-ma-vung-dien-thoai-co-dinh-tu-11-2-2017-341273.html)[sửa | sửa mã nguồn]

Mã 2x Mã 3x Mã 4 Mã 5x Mã 6x Mã 7x Mã 8
20 - Lào Cai

(đến 12/03/2017)

30 - Ninh Bình

(đến 14/05/2017)

4 - Hà Nội

(đến 16/07/2017)

500 - Đăk Lăk

(đến 16/07/2017)

60 - Kon Tum

(đến 16/07/2017)

70 - Vĩnh Long

(đến 16/07/2017)

80 - Cục Bưu điện Trung ương

(vĩnh viễn)

210 - Phú Thọ

(vĩnh viễn)

31 - TP Hải Phòng

(đến 14/05/2017)

501 - Đăk Nông

(đến 16/07/2017)

61 - Đồng Nai

(đến 16/07/2017)

710 - TP Cần Thơ

(đến 14/05/2017)

81 - Dự trữ (đang không sử dụng)
211 - Vĩnh Phúc

(vĩnh viễn)

320 - Hải Dương

(đến 14/05/2017)

510 - Quảng Nam

(đến 12/03/2017)

62 - Bình Thuận

(đến 16/07/2017)

711 - Hậu Giang

(đến 14/05/2017)

82 - TP.HCM (điện thoại cố định Viettel)

(đến 16/07/2017)

218 - Hòa Bình

(vĩnh viễn)

321 - Hưng Yên

(đến 14/05/2017)

511 - TP Đà Nẵng

(đến 12/03/2017)

63 - Lâm Đồng

(đến 16/07/2017)

72 - Long An

(đến 16/07/2017)

83 - TP.HCM (điện thoại cố định VNPT)

(đến 16/07/2017)

219 - Hà Giang

(vĩnh viễn)

33 - Quảng Ninh

(đến 14/05/2017)

52 - Quảng Bình

(đến 12/03/2017)

64 - Bà Rịa - Vũng Tàu

(đến 16/07/2017)

73 - Tiền Giang

(đến 16/07/2017)

84 - TP.HCM (điện thoại cố định VTC)

(đến 16/07/2017)

22 - Sơn La

(đến 12/03/2017)

350 - Nam Định

(đến 14/05/2017)

53 - Quảng Trị

(đến 12/03/2017)

650 - Bình Dương

(đến 16/07/2017)

74 - Trà Vinh

(đến 14/05/2017)

85 - TP.HCM (điện thoại cố định SPT)

(đến 16/07/2017)

230 - Điện Biên

(đến 12/03/2017)

351 - Hà Nam

(đến 14/05/2017)

54 - Thừa Thiên - Huế

(đến 12/03/2017)

651 - Bình Phước

(đến 16/07/2017)

75 - Bến Tre 862 - TP.HCM (điện thoại cố định Viettel)

(đến 16/07/2017)

231 - Lai Châu

(đến 12/03/2017)

36 - Thái Bình

(đến 14/05/2017)

55 - Quảng Ngãi

(đến 16/07/2017)

66 - Tây Ninh

(đến 16/07/2017)

76 - An Giang

(đến 14/05/2017)

863 - TP.HCM (điện thoại cố định Viettel)

(đến 16/07/2017)

240 - Bắc Giang

(đến 14/05/2017)

37 - Thanh Hóa

(đến 12/03/2017)

56 - Bình Định

(đến 16/07/2017)

67 - Đồng Tháp

(đến 16/07/2017)

77 - Kiên Giang

(đến 14/05/2017)

866 - TP.HCM (điện thoại cố định Viettel)

(đến 16/07/2017)

241 - Bắc Ninh

(đến 14/05/2017)

38 - Nghệ An

(đến 12/03/2017)

57 - Phú Yên

(đến 16/07/2017)

68 - Ninh Thuận

(đến 16/07/2017)

780 - Cà Mau

(đến 14/05/2017)

868 - Mã vùng 868 được dùng cho toàn quốc

chứ không dành riêng cho TP.HCM

(sử dụng cho điện thoại di động Viettel)

25 - Lạng Sơn

(đến 14/05/2017)

39 - Hà Tĩnh

(đến 12/03/2017)

58 - Khánh Hòa

(đến 16/07/2017)

69 - Quân đội và Công an

(vĩnh viễn)

781 - Bạc Liêu

(đến 14/05/2017)

871 - TP.HCM (điện thoại cố định CMC Telecom)

(đến 16/07/2017)

26 - Cao Bằng

(đến 14/05/2017)

59 - Gia Lai

(đến 16/07/2017)

79 - Sóc Trăng

(đến 14/05/2017)

873 - TP.HCM (điện thoại cố định FPT Telecom)

(đến 16/07/2017)

27 - Tuyên Quang

(đến 14/05/2017)

88 - Mã vùng 88 được dùng cho toàn quốc

chứ không dành riêng cho TP.HCM

(sử dụng cho điện thoại di động Vinaphone)

280 - Thái Nguyên

(đến 14/05/2017)

89 - Mã vùng 89 được dùng cho toàn quốc

chứ không dành riêng cho TP.HCM

(sử dụng cho điện thoại di động MobiFone)

281 - Bắc Kạn

(đến 14/05/2017)

29 - Yên Bái

(đến 12/03/2017)

Phân bổ mã vùng trên toàn quốc - MỚI (theo http://vietnamnet.vn/vn/cong-nghe/vien-thong/doi-ma-vung-dien-thoai-co-dinh-tu-11-2-2017-341273.html)[sửa | sửa mã nguồn]

20x 21x 22x 23x 24 25x 26x 27x 28 29x
200 - Dự trữ 210 - Phú Thọ

(effective now)

220 - Hải Dương

(từ 15/04/2017)

230 - Dự trữ 24 - Hà Nội

(từ 17/06/2017)

250 - Dự trữ 260 - Kon Tum

(từ 17/06/2017)

270 - Vĩnh Long

(từ 17/06/2017)

28 - TP.HCM

(từ 17/06/2017)

290 - Cà Mau

(từ 15/04/2017)

201 - Dự trữ 211 - Vĩnh Phúc

(effective now)

221 - Hưng Yên

(từ 15/04/2017)

231 - Dự trữ 251 - Đồng Nai

(từ 17/06/2017)

261 - Đăk Nông

(từ 17/06/2017)

271 - Bình Phước

(từ 17/06/2017)

291 - Bạc Liêu

(từ 15/04/2017)

202 - Dự trữ 212 - Sơn La

(từ 11/02/2017)

222 - Bắc Ninh

(từ 15/04/2017)

232 - Quảng Bình

(từ 11/02/2017)

252 - Bình Thuận

(từ 17/06/2017)

262 - Đăk Lăk

(từ 17/06/2017)

272 - Long An

(từ 17/06/2017)

292 - Cần Thơ

(từ 15/04/2017)

203 - Quảng Ninh

(từ 15/04/2017)

213 - Lai Châu

(từ 11/02/2017)

223 - Dự trữ 233 - Quảng Trị

(từ 11/02/2017)

253 - Dự trữ 263 - Lâm Đồng

(từ 17/06/2017)

273 - Tiền Giang

(từ 17/06/2017)

293 - Hậu Giang

(từ 15/04/2017)

204 - Bắc Giang

(từ 15/04/2017)

214 - Lào Cai

(từ 11/02/2017)

224 - Dự trữ 234 - Thừa Thiên - Huế

(từ 11/02/2017)

254 - Bà Rịa - Vũng Tàu

(từ 17/06/2017)

264 - Dự trữ 274 - Bình Dương

(từ 17/06/2017)

294 - Trà Vinh

(từ 15/04/2017)

205 - Lạng Sơn

(từ 15/04/2017)

215 - Điện Biên

(từ 11/02/2017)

225 - Hải Phòng

(từ 15/04/2017)

235 - Quảng Nam

(từ 11/02/2017)

255 - Quảng Ngãi

(từ 17/06/2017)

265 - Dự trữ 275 - Bến Tre

(từ 17/06/2017)

295 - Dự trữ
206 - Cao Bằng

(từ 15/04/2017)

216 - Yên Bái

(từ 11/02/2017)

226 - Hà Nam

(từ 15/04/2017)

236 - Đà Nẵng

(từ 11/02/2017)

256 - Bình Định

(từ 17/06/2017)

266 - Dự trữ 276 - Tây Ninh

(từ 17/06/2017)

296 - An Giang

(từ 15/04/2017)

207 - Tuyên Quang

(từ 15/04/2017)

217 - Dự trữ 227 - Thái Bình

(từ 15/04/2017)

237 - Thanh Hóa

(từ 11/02/2017)

257 - Phú Yên

(từ 17/06/2017)

267 - Dự trữ 277 - Đồng Tháp

(từ 17/06/2017)

297 - Kiên Giang

(từ 15/04/2017)

208 - Thái Nguyên

(từ 15/04/2017)

218 - Hòa Bình

(effective now)

228 - Nam Định

(từ 15/04/2017)

238 - Nghệ An

(từ 11/02/2017)

258 - Khánh Hòa

(từ 17/06/2017)

268 - Dự trữ 278 - Dự trữ 298 - Dự trữ
209 - Bắc Kạn

(từ 15/04/2017)

219 - Hà Giang

(effective now)

229 - Ninh Bình

(từ 15/04/2017)

239 - Hà Tĩnh

(từ 11/02/2017)

259 - Ninh Thuận

(từ 17/06/2017)

269 - Gia Lai

(từ 17/06/2017)

279 - Dự trữ 299 - Sóc Trăng

(từ 15/04/2017)

Mã 65

65 là mã mạng điện thoại Internet.

Mã 69[sửa | sửa mã nguồn]

69 là mã vùng dùng riêng cho lực lượng quân đội và công an đi kèm với 6 chữ số (mạng quân đội) hoặc 5 chữ số (mạng công an). Theo quy định hiện hành:

  • 69 2 xxxx - Mạng viễn thông Công an tại miền Bắc
  • 69 3 xxxx - Mạng viễn thông Công an tại miền Nam
  • 69 4 xxxx - Mạng viễn thông Công an tại miền Trung
  • 69 5 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 6 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 7 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 8 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 9 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội

Mã 80[sửa | sửa mã nguồn]

Mã vùng 80 là mã của Cục Bưu điện Trung ương. Đi kèm với mã tỉnh và 4 chữ số điện thoại.

Hiện nay có các mã sau:

(0) 80 4 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Hà Nội;

(0) 80 31 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Hải Phòng;

(0) 80 511 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Đà Nẵng;

(0) 80 8 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương TP. Hồ Chí Minh.

Đầu số điện thoại cố định[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi tiến hành thêm số cho điện thoại cố định ngày 26/10/2009, các đầu số điện thoại cố định của các hãng viễn thông sau đó là:

Đầu số điện thoại di động[sửa | sửa mã nguồn]

Các đầu số (mã mạng) điện thoại di động mang số 01xx, 08x09x, còn số thuê bao điện thoại di động dài 7 chữ số.

Mã 12x Mã 16x Mã 18x Mã 19x Mã 8x Mã 9x
120 - MobiFone 90 - MobiFone
121 - MobiFone 91 - Vinaphone
122 - MobiFone 162 - Viettel 92 - Vietnamobile (trước đây là HT Mobile)
123 - Vinaphone 163 - Viettel 93 - MobiFone
124 - Vinaphone 164 - Viettel 94 - Vinaphone
125 - Vinaphone 165 - Viettel 95 - S-Fone (đã ngừng cung cấp dịch vụ)
126 - MobiFone 166 - Viettel 186 - Vietnamobile 868 - Viettel 96 - Viettel (trước đây là của EVN Telecom)
127 - Vinaphone 167 - Viettel 97 - Viettel
128 - MobiFone 168 - Viettel 188 - Vietnamobile 88 - Vinaphone 98 - Viettel
129 - Vinaphone 169 - Viettel 199 - Gmobile 89 - MobiFone 99 (2) - VSAT
99 (3)(4)(5)(6)(7) - Gmobile (thương hiệu Beeline)
99 (8)(9) - Indochina Telecom

Mã thuê bao VSAT[sửa | sửa mã nguồn]

Mã vùng 992 là thuê bao VSAT.

  • 992 2: VSAT Bưu điện
  • 992 3: VSAT Thuê bao

Các số gọi khẩn cấp[sửa | sửa mã nguồn]

  • 112: gọi lực lượng tìm kiếm, cứu nạn.
  • 113: gọi công an.
  • 114: gọi cứu hỏa.
  • 115: gọi cứu thương.

Các đầu số dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 106x: 1060 - trả lời tự động thông tin kinh tế xã hội 1066 - tư vấn việc làm 1068 - Tổng đài giải đáp thông tin kinh tế xã hội 1069 - Tổng đài hỗ trợ thế thao (chuyên sâu về bóng đápháp luật)
  • 108x: 1080 - Tổng đài giải đáp thông tin 1088 - Tổng đài kết nối đến các nhà tư vấn qua điện thoại
  • 1400: số tổng đài nhắn tin của Cổng thông tin nhân đạo quốc gia. Thuê bao nhắn tin đến bị tính cước. Số tiền cước được chuyển vào Quỹ nhân đạo quốc gia.
  • 1800xxxx- (ở nước ngoài thường viết là 1-800-xxxx-): số chăm sóc khách hàng, dịch vụ. Thuê bao gọi đến không bị tính cước.
  • 1900xxxx-: số chăm sóc khách hàng, dịch vụ. Thuê bao gọi đến hoặc nhắn tin đến bị tính cuớc.
  • 8xxx6xxx: số tổng đài dịch vụ nhắn tin tương tác trên điện thoại di động (dành cho tư nhân khai thác). Thuê bao nhắn tin đến bị tính cước.

Ghi chú: 180066xx, 180068xx, 190066xx, 190068xx do mạng FPT cung cấp

Cách thức thiết lập cuộc gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, cách thức thiết lập cuộc gọi theo quy định như sau:

Gọi đi quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ số gọi quốc tế (+; 00) + Mã nước + Mã vùng + Số điện thoại

Gọi trong nước[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc số điện thoại quốc tế theo khuyến nghị E.164 của ITU-T bao gồm mã quốc gia, mã vùng (hoặc mã mạng), số máy điện thoại.

Khi gọi cho điện thoại cố định trong nội tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương chỉ cần quay số điện thoại gọi đến.

Khi gọi cho điện thoại cố định giữa các tỉnh thành với nhau, cách thức quay số là: 0 + Mã vùng + Số điện thoại.

Từ điện thoại di động gọi cho điện thoại cố định, cách thức là: 0 + Mã vùng + Số điện thoại.

Khi gọi đến điện thoại di động, cách thức là: 0 + Mã mạng + số điện thoại (như vậy, phải quay đầy đủ 10 số đối với đầu 09x11 số đối với đầu 01xx).

Từ ngày 5 tháng 10, 2008, số điện thoại cố định tại các tỉnh thành dài 7 chữ số, riêng Hà Nội và TP HCM dài 8 chữ số (trừ những số điện thoại đặc biệt) được phân chia đầu số theo các nhà khai thác dịch vụ như sau:

2: Viettel (điện thoại cố định)

3: VNPT

4: VTC

5: SPT

62: Viettel (điện thoại cố định)

63:Viettel (điện thoại cố định)

66: Viettel (điện thoại cố định)

68: Di động Viettel

71: CMC Telecom

73: FPT Telecom.

8: Di động Vinaphone

9: Di động MobiFone

Định dạng số điện thoại trên các thiết bị di động[sửa | sửa mã nguồn]

Loại dịch vụ \ Hệ điều hành Android iOS Windows Phone
Cố định (10 số) 0X YYYY YYYY

0XX YYY YYYY

0X YYYYYYYY

0XX YYYYYYY

0X YYYY YYYY

0XX YYY YYYY

Cố định (11 số) 0XXX YYY YYYY 0XXX YYYYYYY 0XXX YYY YYYY
Di động (10 số, trừ các đầu số 0868, 088, 089) 0XX YYY YY YY 0XX YYYYYYY 0XX-YYY-YYYY
Di động (10 số, đầu số 086, 088, 089) 08 XYYY YYYY 08 XYYYYYYY 08X YYY YYYY
Di động (11 số) 0XXX YYY YYYY 0XXX YYYYYYY 0XXXYYYYYYY
VSAT 099 2YY YY YY 099 2YYYYYY 099 2YY YYYY
Tổng đài 1800xxxx

1800xxxxxx

1900xxxx

1900xxxxxx

1800 xxxx

1800 xxxxxx

1900 xxxx

1900 xxxxxx

1800-xxxx

1800-xxxxxx

1900-xxxx

1900-xxxxxx

Quân đội 069XYYYY 069 X YYYY 069XYYYY
Công an 069XYYYYY 069 X YYYYY 069XYYYYY
SMS (6xxx) 6xxx 6x xx 6xxx
SMS (7xxx) 7xxx 7x xx 7xxx
SMS (8xxx) 8xxx 8 xxx 8xxx

Trong đó X là mã vùng với thuê bao cố định hoặc mã mạng với thuê bao di động, Y là số điện thoại.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]