Mã vạch DNA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Mã vạch DNA (DNA barcoding, chỉ thị DNA) là một đoạn gen ngắn, chuẩn của các loài sinh vật đã được xác định nằm trong ngân hàng gen, được sử dụng để định danh các loài sinh vật chưa biết bằng phương pháp so sánh với trình tự DNA của ngân hàng gen (Genbank).[1][2][3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ TRẦN THỊ VIỆT THANH, VŨ THỊ THU HIỀN, TRẦN THỊ LIỄU, PHAN KẾ LONG. “Sử dụng mã vạch trong việc định loại cá biển tại Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam” (PDF). http://iebr.ac.vn. Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Truy cập 25 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ Hà Văn Huân (13 tháng 12 năm 2015). “Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử ADN (mã vạch DNA) trong phân tích đa dạng di truyền và giám định sinh vật ở Việt Nam”. http://dnabank.vn. Ngân hàng dữ liệu DNA Việt Nam. Truy cập 25 tháng 6 năm 2016. 
  3. ^ Trương Quốc Ánh (19 tháng 10 năm 2014). “Mã vạch DNA (DNA BARCODE) và hướng nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam”. http://iasvn.org. Viện Khoa Học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam. Truy cập 25 tháng 6 năm 2016.