Mèo lông ngắn Anh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mèo lông ngắn Anh
Britishblue.jpg
Một con mèo lông ngắn Anh xám xanh.
Nguồn gốc Đảo Anh
Tiêu chuẩn nòi
FIFe tiêu chuẩn
WCF tiêu chuẩn
CFA tiêu chuẩn
TICA tiêu chuẩn
AACE tiêu chuẩn
ACFA/CAA tiêu chuẩn
ACF tiêu chuẩn
CCA tiêu chuẩn
Khác CCCofA standard
Mèo nhà (Felis catus)

Mèo lông ngắn Anh là phiên bản nhân giống có chọn lọc của mèo nhà Anh truyền thống với những đặc điểm như thân hình mũm mĩm, lông ngắn và dày cùng với khuôn mặt to. Màu sắc phổ biến nhất là màu xám xanh với mắt màu vàng đồng, nhưng ngoài ra vẫn còn nhiều màu sắc và hoa văn khác nhau.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Đế quốc La Mã đã xâm chiếm vương quốc Anh sau khi làm chủ nhiều nước khác, trong đó có Ai cập. Những người lính La Mã được đưa từ các doanh trại ở Ai cập đến Anh tham chiến đã mang theo các con mèo Ai Cập. Từ đó, các con mèo Ai cập bắt đầu được lai tạo với nhiều giống khác, và cho ra đời giống mèo Anh lông ngắn. Sau 2 cuộc thế chiến, số lượng mèo lông ngắn Anh không còn nhiều, người ta đã để chúng giao phối với mèo Ba Tưmèo Russian Blue. Sau đó số lượng mèo lông ngắn Anh đã phát triển trở lại.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Màu lông của mèo Anh lông ngắn là khá đa dạng về sắc, trong đó màu xanh nước biển kiểu cổ điển vẫn là một màu khá phổ biến. Bộ lông ngắn nhưng rất dày, ít rụng lông nên việc chăm sóc không tốn nhiều thời gian. Bên cạnh đó, chú mèo có mặt tròn, má phệ, mũi ngắn và một cái đuôi to. Trọng lượng lý tưởng của mèo lông ngắn Anh là 4 kg–8.5 kg.

Tập tính[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là chú mèo không thích sự ồn ào náo nhiệt, thích chơi đùa với trẻ em, và thích lẽo đẽo theo chân chủ, và thường tranh thủ ngồi vào lòng những người trong gia đình chủ. Tuy nhiên trong những lúc hứng chí, chú mèo này sẽ chơi trò mèo vờn chuột với cái bóng của nó, hay với vài thứ đồ vật trong nhà. Hiếm khi nào thấy mèo lông ngắn Anh nhảy lên kệ sách, tủ lạnh, ti vi hoặc những thứ đặt trên cao. Khi chơi đùa, đừng xách chúng lên và đi chỗ này chỗ nọ, có vẻ như chúng chỉ yên tâm khi chân chúng chạm đất.

Mặc dù thích quấn quýt với mọi người, chú mèo này vẫn biết tự vui đùa khi cả gia đình chủ nhà đi vắng. Hàng tuần nên chải lông cho mèo lông ngắn Anh bằng lược, nên chải thường xuyên hơn vào mùa thay lông, tức là mùa xuân và mùa thu. Các thực phẩm của chú mèo này không nên chứa nhiều chất béo, vì chúng dễ bị béo phì. Việc tắm rửa thì có hoặc không cũng được, tuy nhiên, nếu thích tắm cho mèo lông ngắn Anh, thì nên tắm cho nó ngay khi nó còn nhỏ, để nó làm quen dần với việc này.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Mèo lông ngắn Anh tại Wikispecies
  • O'Neill, D. G. (2014). "Longevity and mortality of cats attending primary care veterinary practices in England". Journal of Feline Medicine and Surgery. doi:10.1177/1098612X14536176. edit "n=69, median=11.8, IQR 5.8-16.3, range 0.0-21.0"
  • Egenvall, A.; Nødtvedt, A.; Häggström, J.; Ström Holst, B.; Möller, L.; Bonnett, B. N. (2009). "Mortality of Life-Insured Swedish Cats during 1999—2006: Age, Breed, Sex, and Diagnosis". Journal of Veterinary Internal Medicine 23 (6): 1175–1183. doi:10.1111/j.1939-1676.2009.0396.x. PMID 19780926. edit
  • Granström, S.; Nyberg Godiksen, M. T.; Christiansen, M.; Pipper, C. B.; Willesen, J. T.; Koch, J. (2011). "Prevalence of Hypertrophic Cardiomyopathy in a Cohort of British Shorthair Cats in Denmark". Journal of Veterinary Internal Medicine 25 (4): 866–871. doi:10.1111/j.1939-1676.2011.0751.x. PMID 21736622. edit