Mèo túi phía Đông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dasyurus viverrinus
Dasyurus viverrinus.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Dasyuromorphia
Họ (familia) Dasyuridae
Chi (genus) Dasyurus
Loài (species) D. viverrinus
Danh pháp hai phần
Dasyurus viverrinus
(Shaw, 1800)[2]
Tập tin:Miền đông Quoll.JPG

Mèo túi phía Đông, tên khoa học Dasyurus viverrinus, là một loài động vật có vú trong họ Dasyuridae, bộ Dasyuromorphia. Loài này được Shaw mô tả năm 1800.[2]

mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Mèo túi phía đông có kích thước của một con mèo nhỏ, với chiều dài cơ thể 35–45 cm, chiều dài đuôi 21–30 cm, và khối lượng từ 0,7–2 kg. Con đực cân nặng trung bình khoảng 1,3 kg. Con cái có khối lượng trung bình 0,9 kg.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Mèo túi phía đông phổ biến ở Tasmania, và được thấy trong rừng nhiệt đới, rừng cây thạch nam, khu vực núi non và cây bụi. Tuy nhiên, chúng cũng thích đồng cỏ khô và rừng ghép, bao quanh bởi đất nông nghiệp, đặc biệt là khi ấu trùng cỏ rất phổ biến..

Lối sống[sửa | sửa mã nguồn]

Mèo túi phía đông là một kẻ săn mồi đơn độc, săn mồi vào ban đêm. Chúng săn các loài côn trùng và động vật có vú nhỏ. Tuổi thọ có thể lên tới 6 năm.

Sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa sinh sản bắt đầu vào đầu mùa đông, và có thể sinh đến 20 con, nhưng chỉ những con đầu tiên gắn với sáu núm vú sẽ sống sót. Cai sữa diễn ra vào khoảng 10 tuần tuổi.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ McKnight, M. (2008). Dasyurus viverrinus. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2008. Database entry includes justification for why this species is listed as near threatened
  2. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Dasyurus viverrinus”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). tr. 491. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]