Mì lạnh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mì lạnh
Cold Noodles at Famous Okryu Restaurant (10108835864).jpg
Một tô mỳ lạnh Bình Nhưỡng
Tên tiếng Hàn
Hangul[냉면 hay 랭면] lỗi: {{lang}}: văn bản có thẻ đánh dấu in xiên (trợ giúp)
Hanja
Romaja quốc ngữnaengmyeon hay raengmyeon
McCune–Reischauernaengmyŏn hay raengmyŏn

Mì lạnh (tên gọi trong tiếng Hàn là Naengmyeon, Hangul: 냉면, cũng viết naeng-myeon hoặc là naengmyun; âm Hán-Việt: lãnh miến) là món lạnh của người Triều Tiên. Món này nguyên là một món ăn mùa đông ở phía bắc của bán đảo Triều Tiên (ngày nay là CHDCND Triều Tiên), nhưng nay rất phổ biến trên khắp Hàn Quốc, nhất là vào mùa hè. Từ món quà chiêu đãi của nhà lãnh đạo Kim Jong-un nhân dịp Hội nghị Thượng đỉnh liên Triều năm 2018, mì lạnh Triều Tiên giờ là món ăn phổ biến tại Hàn Quốc[1].

Món mì này dùng loại sợi mì nhỏ, làm bằng tay (thường được làm từ bột sắn dây (칡 냉면: chilk naengmyeon) hoặc kiều mạch (메밀 냉면: memil naengmyeon) (mặc dù mì làm từ rong biểntrà xanh cũng có sẵn ở dạng đóng gói), và theo truyền thống được bưng ra trong một bát kim loại đựng nước dùng ướp đá lạnh, rau sống thái chỉ, vài lát lê Hàn Quốc và thường thêm một quả trứng luộc thường hoặc thịt bò lạnh). Mù tạt cay và giấm thường được thực khách thêm vào trước khi ăn. Một gói nhỏ bằng nhựa đựng mù tạt thường được cung cấp kèm theo loại naengmyeon đóng gói sắn.

Tư liệu hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]