Mì sợi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Misua noodle making Taiwan.jpg
Loại Mì sợi
Người sáng tạo Quy cho người dân văn hóa Tề Gia, Ả Rập và/hoặc nguồn gốc Địa Trung Hải [1]
Thành phần chính bột nở
Biến thể đông đảo
Nấu ăn:Mì trên Wikibooks
Phương tiện liên quan tới Media: Mì tại Wikimedia Commons

là một thực phẩm thường dùng trong nhiều nền văn hóa làm từ bột không men. Tất cả được kéo căng, ép đùn, hoặc cán phẳng và cắt thành một trong một loạt các hình dạng. Trong khi dạng dài, mỏng có thể là phổ biến nhất (mì sợi), nhiều loại mì được cắt thành sóng, xoắn, ống, dây, hoặc vỏ, hoặc gấp lại, hay được cắt thành hình dạng khác.

Mì sợi được làm từ bột nhão được tạo thành sợi trong ống có đục lỗ nhỏ hoặc trong túi có đáy có đục lỗ nhỏ vào nước sôi. Tùy theo loại, mì sợi có thể được phơi khô hoặc ướp lạnh trước khi nấu nướng.

Mì được nấu chín trong nước sôi. Thông thường, đôi khi với dầu ăn hoặc thêm muối. Chúng thường được chiên sơ hoặc chiên với nhiều dầu. Mì thường được phục vụ kèm theo với sốt hoặc trong một món súp. Mì có thể được bỏ tủ lạnh để bảo quản ngắn hạn, hoặc sấy khô và được lưu trữ để sử dụng trong tương lai. Các thành phần vật chất hay nguồn gốc văn hóa địa lý phải được xác định khi thảo luận về mì.

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi “mì” trong tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hải Khẩu “麵” mi24 (có nghĩa là mỳ).[2] Tiếng Hải Khẩu là một phương ngôn Mân.[2]

Chữ Hán “麵” có âm Hán Việt là “miến”. Trong tiếng Trung và trong một vài ngữ cảnh Hán-Việt, "miến" 麵 mang nghĩa "mì", còn "miến" hay "bún Tàu" trong tiếng Trung được gọi là “粉絲” (âm Hán Việt: phấn ty) hoặc “粉條” (phấn điều).[3]

Pasta[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Ý, pasta thì chỉ nói riêng cho các sản phẩm của Italia như mì spaghetti, penne, hay fettuccine có chứa bột hòn.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu được ghi chép đầu tiên về mì sợi là từ thời nhà Đông Hán giữa năm 25-250 sau CN. Tháng 10 năm 2005, loại mì cổ nhất chưa được phát hiện đã được người ta tìm thấy ở di chỉ Lạt Gia (喇家) (văn hóa Tề Gia (齊家)) dọc theo sông Hoàng Hà ở tỉnh Thanh Hải, Trung Quốc. Loại mì có 4000 năm tuổi này dường như đã được làm từ hạt kê đuôi cáobột gạo tắc.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Serventi & Sabban 2002, tr. 271-344.
  2. ^ a ă 韦树关, “关于越南语中汉语借词的分类问题”, 广西民族大学学报(哲学社会科学版)第34卷第3期, tháng 5 năm 2012, trang 162.
  3. ^ An Chi. Rong chơi miền chữ nghĩa, tập 1. Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016. ISBN 9786045852101. Trang 300 và 301
  4. ^ "Oldest noodles unearthed in China", BBC News, 12 tháng 10 2005.