Bước tới nội dung

Môi trường học tập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trẻ em đang học hỏi về thủ công mỹ nghệ
Một lớp học đại học ở Mỹ

Môi trường học tập (Learning environment) là thuật ngữ đa chiều đề cập đến một phương pháp giáo dục, bối cảnh văn hóa hoặc bối cảnh thực địa cụ thể nơi diễn ra hoạt động dạyhọc. Thuật ngữ môi trường học tập thường được sử dụng như một sự thay thế rõ ràng hơn cho cụm từ "lớp học" vốn có phạm vi hẹp hơn[1] nhưng nó thường đề cập đến bối cảnh triết lý giáo dục hoặc những kiến thức mà học sinh trải nghiệm và cũng có thể bao hàm nhiều nền văn hóa học tập khác nhau vốn là đặc điểm và tinh thần chủ đạo, cách các cá nhân tương tác, cơ cấu quản lý và triết lý. Mặc dù môi trường vật chất không quyết định các hoạt động giáo dục, nhưng có bằng chứng cho thấy mối quan hệ giữa môi trường trường học và các hoạt động diễn ra ở đó,[2] môi trường học tập không chỉ giới hạn ở trường học truyền thống mà còn bao gồm môi trường học tập tại nhà, tại nơi làm việc và học tập trực tuyến (ảo). Các thành phần của môi trường học tập, bao gồm các yếu tố vật lý (như ánh sáng, công nghệ), các yếu tố tâm lý xã hội (như sự hỗ trợ, cảm giác thân thuộc) và các mô hình sư phạm khác nhau. Một môi trường học tập hiệu quả là môi trường thúc đẩy sự tò mò, tư duy phản biện, sự hợp tác và tính tự chủ của người học. Ở Việt Nam từng phát động phát động phong trào thi đua trong các cơ sở giáo dục phổ thông nhằm tạo ra một môi trường học tập an toàn, thân thiện.

Đại cương

[sửa | sửa mã nguồn]
Môi trường học tập tại Cao đẳng Juniata
Môi trường học tập dành cho trẻ em

Môi trường học tập là một khái niệm đa chiều, bao gồm toàn bộ các yếu tố vật chất, xã hội, tâm lý và sư phạm (giáo khoa) tác động đến quá trình học tập của người học. Đây không chỉ là không gian vật lý mà còn là bối cảnh văn hóa, cảm xúc và trí tuệ nơi việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng diễn ra. Theo nghĩa xã hội, môi trường học tập có thể đề cập đến văn hóa của nhóm dân cư mà nó phục vụ và địa điểm của cư dân đó. Môi trường học tập rất đa dạng về mục đích sử dụng, phong cách học tập, tổ chức và cơ sở giáo dục. Yếu tố văn hóa và bối cảnh của một địa điểm hoặc tổ chức bao gồm các yếu tố như cách suy nghĩ, hành xử hoặc làm việc, còn được gọi là văn hóa tổ chức.[3] Đối với một môi trường học tập với vai trò như một cơ sở giáo dục, nó cũng bao gồm các yếu tố như đặc điểm hoạt động của giảng viên, nhóm giảng dạy hoặc cơ sở giáo dục, triết lý hoặc kiến thức mà sinh viên trải nghiệm và cũng có thể bao gồm nhiều nền văn hóa học tập khác nhau, tư cách đạo đức và đặc điểm chủ đạo, cách các cá nhân tương tác, cơ cấu quản lý, triết lý trong phong cách học tập và phương pháp sư phạm được sử dụng, và văn hóa xã hội nơi diễn ra hoạt động học tập.[2]

Trong tiếng Nhật từ cụm từ chỉ về trường học là Gakuen (がくえん、学園) có nghĩa là "khu vườn học tập".[4] Trong tiếng Anh, trường học ban đầu có nghĩa là "giải trí" và cũng là "nơi giải trí", nhưng sau đó là "một nhóm người được giảng bài, trường học".[5][6][7][8] Trường mẫu giáo là một từ tiếng Đức (Kindergarten) có nghĩa đen là "khu vườn dành cho trẻ em", tuy nhiên, thuật ngữ này được đặt ra theo nghĩa bóng là "nơi trẻ em có thể phát triển một cách tự nhiên". Học tập chủ động là một mô hình giảng dạy tập trung trách nhiệm học tập vào người học, chứ không phải vào việc giảng dạy do giáo viên dẫn dắt, một mô hình còn được gọi là lấy người học làm trung tâm. Mô hình này dựa trên tiền đề rằng để học, người học không chỉ đơn thuần lắng nghe mà họ phải đọc, viết, thảo luận hoặc tham gia giải quyết vấn đề. Nó liên quan đến ba lĩnh vực học tập được gọi là kiến thức, kỹ năngthái độ (KSA) (Bloom, 1956), theo đó người học phải tham gia vào các nhiệm vụ tư duy bậc cao như phân tích, tổng hợpđánh giá.[9] Học tập chủ động thu hút học sinh vào hai khía cạnh – làm việc và suy nghĩ về những việc họ đang làm (Bonwell và Eison, 1991).[10] Trong bối cảnh hiện đại, môi trường học tập còn bao gồm cả các nền tảng học tập trực tuyến (Learning Management Systems - LMS), tài nguyên số và các công cụ tương tác kỹ thuật số. Môi trường học tập có thể là chính quy (như trường học, đại học) hoặc phi chính quy (như tại nơi làm việc, ở nhà, hoặc trong cộng đồng).

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Eglossary, definition. Retrieved 2016-04-05
  2. ^ a b Horne-Martin, S (2002). "The classroom environment and its effects on the practice of teachers". Journal of Environmental Psychology. 22 (1–2): 139–156. doi:10.1006/jevp.2001.0239.
  3. ^ Merriam-Webster Dictionary. Retrieved 2016-03-20
  4. ^ Tanabata the star festival, 2013. Retrieved 2016-04-06
  5. ^ Online Etymology Dictionary. Retrieved 2016-04-06
  6. ^ H.G. Liddell & R. Scott, A Greek-English Lexicon. Retrieved 2016-04-06
  7. ^ School Oxford Dictionaries. Retrieved 2016-04-06
  8. ^ σχολή, Henry George Liddell, Robert Scott, A Greek-English Lexicon, on Perseus
  9. ^ Renkl, A., Atkinson, R. K., Maier, U. H., & Staley, R. (2002). From example study to problem solving: Smooth transitions help learning. Journal of Experimental Education, 70 (4), 293–315.
  10. ^ Bonwell, Charles C. (1991). Active learning : creating excitement in the classroom. James A. Eison. Washington, D.C.: School of Education and Human Development, George Washington University. ISBN 1-878380-08-7. OCLC 24617474.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]