Mù không chủ ý

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Mù không chủ ý, còn được gọi là mù tâm lý, là một sự thiếu chú ý tâm lý không liên quan đến bất kỳ khiếm khuyết thị lực nào. Nó có thể được định nghĩa thêm là sự kiện mà trong đó một cá nhân không nhận thức được một sự kích thích bất ngờ ở tầm nhìn rõ ràng. Khi nó đơn giản trở thành không thể cho một người tham dự tất cả các kích thích trong một tình huống nhất định, kết quả là một hiệu ứng mù tạm thời có thể xảy ra; có nghĩa là, các cá nhân không nhìn thấy vật thể hoặc kích thích bất ngờ và khá nổi bật.[1] Thuật ngữ này được đặt ra bởi Arien Mack và Irvin Rock vào năm 1992 và được sử dụng làm tiêu đề của cuốn sách cùng tên, được nhà xuất bản MIT xuất bản vào năm 1998,[2] trong đó họ mô tả sự khám phá hiện tượng và bao gồm một bộ sưu tập các quy trình được sử dụng để mô tả nó.[3] Một nghiên cứu nổi tiếng chứng minh mù không chủ ý đã hỏi những người tham gia có hay không họ nhận thấy một con khỉ đột đi qua cảnh của một nhiệm vụ trực quan mà họ đã được giao theo dõi.[1]

Nghiên cứu về mù không chủ ý cho thấy hiện tượng này có thể xảy ra ở bất kỳ cá nhân nào, không phụ thuộc vào thâm hụt nhận thức. Tuy nhiên, những bằng chứng gần đây cho thấy bệnh nhân ADHD có sự chú ý tốt hơn khi tham gia vào các nhiệm vụ mù lòa không chủ ý so với bệnh nhân kiểm soát,[4] cho thấy một số thâm hụt về tinh thần có thể làm giảm tác động của hiện tượng này. Các nghiên cứu gần đây cũng đã xem xét sự khác biệt về độ tuổi và điểm mù không chủ ý, và kết quả cho thấy hiệu quả tăng lên khi con người già đi.[5][6][7] Một số nghiên cứu cho thấy rằng chúng ta có thể phát hiện các kích thích bất ngờ đe dọa dễ dàng hơn những tác nhân không đe dọa,[8][9] nhưng các nghiên cứu khác cho rằng điều này không phải lúc nào cũng đúng.[10][11][12] Có một số bằng chứng cho thấy các đối tượng liên kết với phần thưởng được chú ý nhiều hơn.[12]

Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng mù không chủ ý cũng có ảnh hưởng đến nhận thức của người đó.[13]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Simons, Daniel J.; Chabris, Christopher F. (1999). “Gorillas in our midst: sustained inattentional blindness for dynamic events” (PDF). Perception. 28: 1059–1074. doi:10.1068/p2952. PMID 10694957.
  2. ^ Mack, A. and Rock, I. (1998). Inattentional Blindness, MIT Press
  3. ^ Rock, I.; Linnet, C. M.; Grant, P. I.; Mack, A. (1992). “Perception without Attention: Results of a new method”. Cognitive Psychology. 24 (4): 502–534. doi:10.1016/0010-0285(92)90017-v. PMID 1473333.
  4. ^ Grossman, Ephraim S.; Hoffman, Yaakov S. G.; Berger, Itai; Zivotofsky, Ari Z. (1 tháng 11 năm 2015). “Beating their chests: University students with ADHD demonstrate greater attentional abilities on an inattentional blindness paradigm”. Neuropsychology. 29: 882–887. doi:10.1037/neu0000189. PMID 25730730.
  5. ^ Graham, Elizabeth; Burke, Deborah (2011). “Aging increases inattentional blindness to the gorilla in our midst”. Psychology and Aging. 26 (1): 162–166. doi:10.1037/a0020647. PMC 3062668. PMID 21261412.
  6. ^ Stothart, Cary; Boot, Walter; Simons, Daniel (1 tháng 10 năm 2015). “Using Mechanical Turk to Assess the Effects of Age and Spatial Proximity on Inattentional Blindness”. Collabra. 1 (1): 2. doi:10.1525/collabra.26.
  7. ^ Horwood, Sally; Beanland, Vanessa (1 tháng 4 năm 2016). “Inattentional blindness in older adults: Effects of attentional set and to-be-ignored distractors”. Attention, Perception, & Psychophysics. 78: 818–828. doi:10.3758/s13414-015-1057-4. PMID 26758974.
  8. ^ New, Joshua J.; German, Tamsin C. (2015). “Spiders at the cocktail party: an ancestral threat that surmounts inattentional blindness”. Evolution and Human Behavior. 36 (3): 165–173. doi:10.1016/j.evolhumbehav.2014.08.004.
  9. ^ Gao, Hua; Jia, Zhuowang (10 tháng 6 năm 2016). “Detection of Threats under Inattentional Blindness and Perceptual Load”. Current Psychology (bằng tiếng Anh): 1–7. doi:10.1007/s12144-016-9460-0.
  10. ^ Wiemer, Julian; Gerdes, Antje B. M.; Pauli, Paul (7 tháng 1 năm 2012). “The effects of an unexpected spider stimulus on skin conductance responses and eye movements: an inattentional blindness study”. Psychological Research (bằng tiếng Anh). 77 (2): 155–166. doi:10.1007/s00426-011-0407-7. ISSN 0340-0727.
  11. ^ Calvillo, Dustin P.; Hawkins, Whitney C. (2 tháng 4 năm 2016). “Animate Objects are Detected More Frequently than Inanimate Objects in Inattentional Blindness Tasks Independently of Threat”. The Journal of General Psychology. 143 (2): 101–115. doi:10.1080/00221309.2016.1163249. ISSN 0022-1309. PMID 27055078.
  12. ^ a ă Stothart, Cary R.; Wright, Timothy J.; Simons, Daniel J.; Boot, Walter R. (1 tháng 2 năm 2017). “The costs (or benefits) associated with attended objects do little to influence inattentional blindness”. Acta Psychologica. 173: 101–105. doi:10.1016/j.actpsy.2016.12.012.
  13. ^ Most, Steven B. (2010). “What's "inattentional" about inattentional blindness?”. Consciousness and Cognition. 19 (4): 1102–1104. doi:10.1016/j.concog.2010.01.011. PMID 20181502.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Lists of papers