Mùa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mùa
Mùa thu.jpg
Mùa thu ở hồ Beklin
Mùa Thời gian
Xuân tháng 2-4[1]
Hạ tháng 5-7[2]
Thu tháng 8-10[3]
Đông tháng 10-1[4]
Đặc điểm
Vùng nhiệt đới có 2 mùa[5]
Vùng ôn đới và vùng cực nói chung[6] có 4 mùa[7]
Thông tin
  • Do chuyển động của Mặt Trời nên Trái Đất và các hành tinh nói chung trong Hệ Mặt Trời đều có bốn mùa.[8]
  • Số mùa trên một số nơi đều khác nhau.[9]
Ghi chú

1 Mùa xuân, thời tiết ấm áp và se se lạnh.[10]
2 Mùa hè, thời tiết nóng nực và hanh khô. Thế nhưng, đó là điều kiện để mưa phát triển, gây ra mưa lớn, đặc biệt là mưa giông.[11]
3 Mùa thu, thời tiết se se lạnh.
4 Mùa đông, thời tiết lạnh giá. Trong thời gian này, một số thực vật và động vật ngủ đông.

Trên Trái Đất, mùa là sự phân chia của năm, nói chung dựa trên sự thay đổi chung nhất theo chu kỳ của thời tiết. Mùa xuân, cây cối phát triển, nhưng giai đoạn phát triển nhất vẫn là mùa hè.[12]

Trên một số hành tinh trong Hệ Mặt Trời, cũng có hiện tượng thời tiết thay đổi tuần hoàn theo chu kỳ quay quanh Mặt Trời, cũng gọi là mùa; cùng nguyên nhân là độ nghiêng trục quay so với mặt phẳng quỹ đạo của hành tinh đó.[8] Nhưng mùa được định theo kinh độ mặt trời.[13]

Nói chung, mùa là sự biến đổi khí hậu.[14]

Số lượng mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Thường ở vùng hàn đớiôn đới có 4 mùa. Nhưng, ở khu vực nhiệt đới có 2 mùa:

  • Mùa khô (tháng 10 - tháng 5)
  • Mùa mưa (tháng 5 - tháng 10)

Một số thông tin về mùa:

  • Việt Nam, miền Nam thường có mùa lũ do mưa lớn. Miền Nam Việt Nam là khu vực nhiệt đới. Một số dân tộc bản xứ ở Lãnh thổ Bắc của Úc sử dụng sáu mùa, trong khi người Sami (thổ dân) của vùng Scandinavia thừa nhận không ít hơn 8 mùa.[15]
  • Ở khu vực Melbourne của miền đông nam nước Úc, tiến sĩ Beth Goth từ Monash School of Biological sciences (Trường Sinh học Monash) đã biên soạn các tài liệu của một số các đồng nghiệp, là những người đang quảng cáo cho mô hình 6 mùa đối với khu vực này.
  • Trên đảo Vancouver ngoài bờ biển phía tây của Canada, John Neville - một nhà nghiên cứu thiên nhiên và một nhà văn nổi tiếng - tin rằng phần phía đông của đảo này có mùa trước mùa xuân trên thực tế (de facto) trong khoảng thời gian giữa mùa đôngmùa xuân. Mùa xuân ấm áp đang đến dần trong tháng 2 thỉnh thoảng bị ngắt quãng bởi những trận tuyết rơi (không khí lạnh) ngắn ngày làm cho thời kỳ tháng 2-3 có đặc trưng của một mùa lai tạp, nó không phải mùa đông mà cũng chẳng phải mùa xuân.[gc 1]
  • Trong một số khu vực của thế giới, các "mùa" đặc biệt được định nghĩa một cách khá lỏng lẻo dựa theo các sự kiện tự nhiên như mùa bão, mùa lốc xoáy, hay mùa cháy rừng. Tức là, mùa có thể dựa theo hiện tượng tự nhiên.[16]
  • Ở Yên Bái, có nhiều mùa hấp dẫn du khách, như: mùa lúa chín, mùa thác đổ,...[17]
  • Trong các khu vực ôn đớivùng cực nói chung[6] chỉ có bốn mùa được công nhận: mùa xuân, mùa hạ (hay mùa hè), mùa thumùa đông.[18] Trong một số khu vực nhiệt đớicận nhiệt đới thì có thể người ta chỉ chia thành hai mùa là mùa mưamùa khô.[19] Việc chia mùa dựa trên lượng mưa có sự thay đổi đáng kể hơn so với sự thay đổi của nhiệt độ. Trong một số khu vực khác của vùng nhiệt đới thì lại có sự phân chia thành ba mùa: mùa nóng, mùa mưa và mùa lạnh. Người Ai Cập cổ đại còn chia một năm thành ba mùa, Aklet, là mùa ngập lụt, mùa cày cấy và gieo hạt, và Stem là mùa thu hoạch mùa màng.

Như vậy, có rất nhiều mùa khác nhau.[9]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là đặc điểm thời tiết của mùa.

Ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu, ta thấy rõ việc đảo mùa.[21] Từ tháng 12 đến tháng 6, độ dài ngày tăng lên. Từ tháng 6 đến tháng 12, độ dài ngày giảm đi.[22]

Nguyên nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên nhân chủ yếu của các mùa là trục tự quay của Trái Đất hay hành tinh nói chung là không vuông góc (nghiêng) với mặt phẳng quỹ đạo của nó quanh Mặt Trời. Với trục Trái Đất, hiện nay (kỷ nguyên J2000) nó nghiêng một góc khoảng 23.439 độ. Vì thế, tại bất kỳ thời điểm nào trong năm, một phần của bề mặt hành tinh là xoay trực tiếp hơn về phía các tia nắng từ Mặt Trời (xem Hình. 2).

Sự xoay này sẽ lần lượt thay đổi khi Trái Đất hay hành tinh chuyển động trên quỹ đạo của nó xung quanh Mặt Trời. Tại thời điểm bất kỳ, không phụ thuộc vào mùa, các bán cầu bắcnam sẽ luôn luôn có các mùa ngược nhau (xem Hình. 3). Các mùa ở các khu vực vùng cực và ôn đới của một bán cầu là ngược lại với các mùa ở bán cầu kia. Khi mùa hè đang diễn ra ở bắc bán cầu thì ở nam bán cầu là mùa đông và ngược lại, cũng như khi có mùa xuân ở bắc bán cầu thì đó lại là mùa thu ở nam bán cầu (và ngược lại).

Trên Trái Đất, ngoài việc mật độ tia tới cao hay thấp thì sự tán xạ ánh sáng trong khí quyển là lớn hơn khi nó chiếu tới với một góc nhỏ. (Xem thêm mùa đông Bắc cựcđêm trắng.) Sự dao động về thời tiết theo mùa còn phụ thuộc vào các yếu tố như sự gần với các đại dương hay các khu vực có chứa nhiều nước, các dòng hải lưu trong các đại dương này, các hiện tượng như El Niño/ENSO và các hiện tượng có chu kỳ khác nữa của đại dương, cũng như là hướng gió chủ đạo.

Độ dài ngày[sửa | sửa mã nguồn]

Trong hai vùng Bắc bán cầu và Nam bán cầu có khoảng cách với xích đạo như nhau, thì tổng độ dài ngày của hai nơi đúng bằng một ngày.[23]

Hình. 2
Khi Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời, sự nghiêng về Mặt Trời ở hai bán cầu là ngược nhau. Cho nên, mùa hạ có ngày dài nhất, đêm ngắn nhất và ngược lại.[24]

Hiệu ứng khí hậu Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

Trong các khu vực ôn đới và vùng cực thì các mùa được ghi nhận bởi sự thay đổi trong lượng ánh nắng, thông thường nó tạo ra các chu kỳ trạng thái rụng lá của thực vậtngủ đông của động vật. Các hiệu ứng này dao động theo vĩ độ và sự kề cận với các khu vực nhiều nước. Ví dụ, cực nam nằm gần như ở giữa của lục địa là châu Nam Cực, và vì thế khoảng cách từ đó tới những khu vực chịu ảnh hưởng vừa phải của các đại dương là khá lớn. Cực bắc nằm ở Bắc Băng Dương, vì thế các giới hạn nhiệt độ của nó được giảm đi nhờ các khối nước xung quanh. Kết quả là mùa đông ở cực nam lạnh hơn đáng kể so với mùa đông ở cực bắc.

Trong khu vực nhiệt đới, không có nhiều sự thay đổi đáng kể trong lượng ánh sáng chiếu tới. Tuy nhiên, nhiều khu vực (chủ yếu là miền bắc Ấn Độ Dương) là có hiện tượng mưa theo gió mùa và các chu kỳ gió.

Một điều lạ kỳ là việc nghiên cứu các ghi chép về nhiệt độ trong vòng 300 năm qua (David Thompson, tạp chí Science, 4/1995) chỉ ra rằng các mùa thời tiết, và vì thế năm thời tiết là bị chi phối bởi năm điểm cận nhật nhiều hơn là năm chí tuyến.

Vùng cực Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

Minh họa về Trái Đất trong các mùa khác nhau

Một sai lầm phổ biến là suy nghĩ cho rằng trong phạm vi vòng Bắc cựcvòng Nam cực thì Mặt Trời mọc một lần về mùa xuân và lặn một lần vào mùa thu; vì thế ngày và đêm bị suy diễn một cách sai lầm là chỉ bị ngắt quãng sau khoảng 183 ngày trên lịch (tức nửa năm). Điều này chỉ có thể coi là đúng trong các vùng rất gần với các cực.

Một điều đúng đắn là bất kỳ điểm nào của phần phía bắc của vòng Bắc cực (hay phía nam của vòng Nam cực) sẽ có một khoảng thời gian trong mùa hè khi Mặt Trời không lặn, và một khoảng thời gian trong mùa đông khi Mặt Trời không mọc. Khi vĩ độ quan sát càng cao thì chu kỳ của "mặt trời giữa đêm" (hoặc "bóng tối giữa ban ngày" cho nửa kia của địa cầu) càng kéo dài hơn.

Trái Đất ở vùng cực thì hạ chí nửa đêm trời còn nắng. Còn đông chí thì 12 giờ trưa vẫn tối.[25]

Nam Cực thì ngược lại. Các tháng ban đêm vùng cực của Nam Cực là tháng cả ngày có nắng ở Bắc Cực.[26] Ban đêm vùng cực:

Tính toán[sửa | sửa mã nguồn]

Trên Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày mà mỗi mùa bắt đầu phụ thuộc vào việc định nghĩa nó. Tại Mỹ, các mùa được coi là bắt đầu tại các điểm phân (xuân phân, thu phân) và điểm chí (hạ chí, đông chí) thiên văn: các mùa như thế đôi khi gọi là "mùa thiên văn". Theo sự ước lượng này thì mùa hè bắt đầu từ thời điểm hạ chí, mùa đông bắt đầu từ thời điểm đông chí, mùa xuân bắt đầu từ thời điểm xuân phân và mùa thu bắt đầu ở thời điểm thu phân. Tức là mùa ở Hoa Kỳ bắt đầu đúng lúc giữa mùa đó.[29] Trong lịch tập quán của Mỹ, các ngày sau đây được coi là giữa các mùa:

Anh[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, các mùa thông thường được tính là bắt đầu sớm hơn khoảng 7 tuần: mùa xuân bắt đầu vào ngày Candlemas, mùa hè vào ngày May Day, mùa thu vào ngày Lammas và mùa đông vào ngày All Hallows. Đó là những ngày lễ.[30]

Lịch Ireland sử dụng gần giống như cách ước lượng trên; mùa xuân bắt đầu ngày 1 tháng 2 (Imbolc), mùa hè bắt đầu vào ngày 1 tháng 5 (Beltane), mùa thu bắt đầu vào ngày 1 tháng 8 (Lughnasadh) và mùa đông bắt đầu vào ngày 1 tháng 11 (Samhain). Mùa ở đây giống hệt truyền thống.[31]

Liên Xô và Đan Mạch[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khí tượng học đối với bắc bán cầu, mùa xuân bắt đầu vào ngày 1 tháng 3, mùa hè bắt đầu vào ngày 1 tháng 6, mùa thu bắt đầu vào ngày 1 tháng 9 và mùa đông bắt đầu vào ngày 1 tháng 12. Định nghĩa này được Đan MạchLiên Xô cũ tuân theo. Tức là hai nước này tuân theo khí tượng học.[32]

Úc[sửa | sửa mã nguồn]

Ngược lại, đối với nam bán cầu, mùa hè khí tượng học bắt đầu vào ngày 1 tháng 12, mùa thu bắt đầu vào ngày 1 tháng 3, mùa đông bắt đầu vào ngày 1 tháng 6 và mùa xuân bắt đầu vào ngày 1 tháng 9. Tất cả những ngày trên đều "chậm 1 tháng".[33] Định nghĩa này được Úc tuân theo. Đây là nước có mùa khí tượng học.[34]

Đông Á[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch của người Triều Tiên, Trung Quốc, Nhật BảnViệt Nam dựa trên cơ sở của âm dương lịch, trong đó các điểm xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí được coi là thời điểm giữa các mùa. Loại lịch này rất gần với định nghĩa khí tượng học của các mùa. Việt Nam là khu vực nhiệt đới[35], nhưng chỉ ở khu vực miền Nam.

Vùng cực[sửa | sửa mã nguồn]

Ví dụ, tại trạm quân sự và thời tiết Alert ở đỉnh phía bắc của đảo Ellesmere, Canada (khoảng 450 hải lý hay 830 km từ Bắc cực), Mặt Trời bắt đầu xuất hiện trên đường chân trời vào khoảng giữa tháng 2 và cứ mỗi ngày nó lại lên cao hơn một chút và ngày kéo dài hơn; cho đến khoảng ngày 21 tháng 3 thì thời gian có Mặt Trời kéo dài 12 giờ. Tuy nhiên, giữa tháng 2 không phải là thời điểm đầu tiên có nắng.[36] Bầu trời (được nhìn từ trạm Alert) rất lờ mờ, hoặc ít nhất có thể coi là sự chiếu sáng trước rạng đông trên đường chân trời, trước khi những hình ảnh đầu tiên của Mặt Trời xuất hiện vào khoảng hơn một tháng sau. Có thể có ánh sáng lờ mờ trước đó.[37] Trong các tuần quanh ngày 21 tháng 6, Mặt Trời lên tới điểm cao nhất của nó về phía bắc, và nó xuất hiện trên bầu trời không hề thấp hơn đường chân trời, tức là những ngày xung quanh không có ban đêm. Sau đó cứ mỗi ngày qua đi thì nó lại xuất hiện trên bầu trời thấp hơn về phía nam. Vào giữa tháng 10, nó lại biến mất. Trong vài tháng kế tiếp, "ngày" được đánh dấu bởi một khoảng thời gian ngày càng ngắn hơn của sự lờ mờ. Cuối cùng, trong các tuần xung quanh ngày 21 tháng 12 thì không có gì có thể phá vỡ bóng tối. Trong giai đoạn cuối của mùa đông, những tia sáng mờ nhạt đầu tiên chỉ xuất hiện ở đường chân trời trong vài phút mỗi ngày, và sau đó thời gian này lại tăng dần trong dạng ánh sáng lờ mờ trước rạng đông mỗi ngày cho đến khi nhìn thấy Mặt Trời mọc ở đường chân trời trong tháng 2.

Tổng kết về các mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng phân định các mùa
Bắc bán cầu[38] Dương lịch (tính mùa theo lịch dương)[39] Nam bán cầu[40]
Truyền thống (chỉ có bắc bán cầu)[38] Khí tượng học[41] Thiên văn[42] Khí tượng học[41] Thiên văn[42]
1 tháng cuối mùa đông[43] 2 tháng cuối mùa đông[44] Mùa đông[45] Trong tháng 1[43][44][45][46][47] Mùa hè[46] Mùa hè[47]
Mùa xuân[48] Trong tháng 2[44][45][46][47][48]
Mùa xuân[49] Trong tháng 3[45][47][48][49][50] Mùa thu[50]
Mùa xuân[51] Tháng 4 Mùa thu[52]
Mùa hè[53] Tháng 5
Mùa hè[54] Tháng 6 Mùa đông[55]
Mùa hè[56] Tháng 7 Mùa đông[57]
Mùa thu[58] Tháng 8
Mùa thu[59] Tháng 9 Mùa xuân[60]
Mùa thu[61] Tháng 10 Mùa xuân[62]
2 tháng đầu mùa đông[43] Tháng 11
1 tháng đầu mùa đông[44] Tháng 12 Mùa hè[46]

Chỉ có một số nước có mùa khí tượng học.[a] Trong vùng cực, Hạ chí không có ban đêm, Đông chí không có ban ngày.[63]

Thời gian các mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Bắc bán cầu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Truyền thống: Mùa xuân bắt đầu vào tháng 2 và kéo dài đến tháng 4.[48] Mùa hạ bắt đầu vào tháng 5 và kéo dài đến tháng 7.[53] Mùa thu bắt đầu vào tháng 8 và kéo dài đến tháng 10.[58] Mùa đông bắt đầu vào tháng 11 và kéo dài đến tháng 1.[43] (Lưu ý: Mùa truyền thống chỉ có ở Bắc bán cầu)[38]
  • Khí tượng học: Mùa xuân bắt đầu vào tháng 3 và kéo dài đến tháng 5.[49] Mùa hạ bắt đầu vào tháng 6 và kéo dài đến tháng 8.[54] Mùa thu bắt đầu vào tháng 9 và kéo dài đến tháng 11.[59] Mùa đông bắt đầu vào tháng 12 và kéo dài đến tháng 2.[44]
  • Thiên văn: Mùa xuân bắt đầu vào tháng 4 và kéo dài đến tháng 6.[51] Mùa hạ bắt đầu vào tháng 7 và kéo dài đến tháng 9.[56] Mùa thu bắt đầu vào tháng 10 và kéo dài đến tháng 12.[61] Mùa đông bắt đầu vào tháng 1 và kéo dài đến tháng 3.[45]

Ta tổng kết, khi mùa thiên văn bắt đầu thì lịch truyền thống vừa vào tháng cuối cùng của mùa đó.

Ở Nam bán cầu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khí tượng học: Ngược lại với Bắc bán cầu.
  • Thiên văn: Ngược lại với Bắc bán cầu.

Hình ảnh về các mùa[sửa | sửa mã nguồn]

Ở trên là một số hình đặc trưng cho các mùa tại khu vực ôn đới và vùng cực nói chung.[6] Khu vực nhiệt đới được chia thành 2 mùa, mùa mưa (tháng 5-10), mùa khô(tháng 10-5)[64]. Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới[35][65]. Tuy nhiên, miền bắc Việt Nam vẫn là khu vực cận nhiệt đới (vẫn ôn đới)[35][66].

Bảng tính thời điểm chí[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là bảng tính thời điểm chí trong 101 năm. Về các thời gian chí tính theo múi giờ chuẩn UTC. Theo thời gian có chú thích theo giờ Việt Nam. Theo lịch nước ta, người ta ghi thời gian theo giờ Việt Nam (UTC+7). Tất cả đều tính theo Bắc bán cầu.[67] Ở Nam bán cầu thì sẽ có sự ngược lại.[68]

Trong hai cực, hoàng kinh mặt trời chuyển động chênh nhau 180O.[69]

Thời gian của mùa trong năm của hai cực của Trái Đất[70]
Bắc bán cầu Nam bán cầu
Xuân phân Thu phân
Hạ chí Đông chí
Thu phân Xuân phân
Đông chí Hạ chí

Từng mùa sẽ có những đặc điểm khác nhau.[71] Việc tính toán này là theo truyền thống của Bắc bán cầu.[72]

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thời gian chí trong thập niên 2000.[73]

Ngày giờ theo UTC của các điểm phân và điểm chí trong thập niên 2000[74]
Năm Xuân phân
tháng 3
Hạ chí
tháng 6
Thu phân
tháng 9
Đông chí
tháng 12
ngày[75] giờ[75] ngày[76] giờ[76] ngày[77] giờ[77] ngày[78] giờ[78]
2002 20[79] 19:16[79] 21[80] 13:24[80] 23[81] 04:55[81] 22[82] 01:14[82]
2003 21[83] 01:00[83] 21[84] 19:10[84] 23[85] 10:47[85] 22[86] 07:04[86]
2004 20[87] 06:49[87] 21[88] 00:57[88] 22[89] 16:30[89] 21[90] 12:42[90]
2005 20[91] 12:33[91] 21[92] 06:46[92] 22[93] 22:23[93] 21[94] 18:35[94]
2006 20[95] 18:26[95] 21[96] 12:26[96] 23[97] 04:03[97] 22[98] 00:22[98]
2007 21[99] 00:07[99] 21[100] 18:06[100] 23[101] 09:51[101] 22[102] 06:08[102]
2008 20[103] 05:48[103] 20[104] 23:59[104] 22[105] 15:44[105] 21[106] 12:04[106]
2009 20[107] 11:44[107] 21[108] 05:45[108] 22[109] 21:18[109] 21[110] 17:47[110]

Về thời gian chí, khoảng 20, 21/03 là xuân phân[111]; 20, 21/06 là hạ chí[112]; 22, 23/09 là thu phân[113]; 21, 22/12 là đông chí.[114] Các thời điểm chí là ở 20-23 tháng chia hết cho 3.[115]

Lưu ý: Tên gọi các điểm phân và chí phù hợp cho Bắc bán cầu.[67]

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thời gian chí trong thập niên 2010.[116]

Ngày giờ theo UTC của các điểm phân và điểm chí trong thập niên 2010[74]
Năm Xuân phân
tháng 3
Hạ chí
tháng 6
Thu phân
tháng 9
Đông chí
tháng 12
ngày[75] giờ[75] ngày[76] giờ[76] ngày[77] giờ[77] ngày[78] giờ[78]
2010 20[117] 17:32[117] 21[118] 11:28[118] 23[119] 03:09[119] 21[120] 23:38[120]
2011 20[121] 23:21[121] 21[122] 17:16[122] 23[123] 09:04[123] 22[124] 05:30[124]
2012 20[125] 05:14[125] 20[126] 23:09[126] 22[127] 14:49[127] 21[128] 11:11[128]
2013 20[129] 11:02[129] 21[130] 05:04[130] 22[131] 20:44[131] 21[132] 17:11[132]
2014 20[133] 16:57[133] 21[134] 10:51[134] 23[135] 02:29[135] 21[136] 23:03[136]
2015 20[137] 22:45[137] 21[138] 16:38[138] 23[139] 08:21[139] 22[140] 04:48[140]
2016 20[141] 04:30[141] 20[142] 22:34[142] 22[143] 14:21[143] 21[144] 10:44[144]
2017 20[145] 10:28[145] 21[146] 04:24[146] 22[147] 20:02[147] 21[148] 16:28[148]
2018 20[149] 16:15[149] 21[150] 10:07[150] 23[151] 01:54[151] 21[152] 22:23[152]
2019 20[153] 21:58[153] 21[154] 15:54[154] 23[155] 07:50[155] 22[156] 04:19[156]

Về thời gian chí, khoảng 20, 21/03 là xuân phân[111]; 20, 21/06 là hạ chí[112]; 22, 23/09 là thu phân[113]; 21, 22/12 là đông chí.[114] Các thời điểm chí là ở 20-23 tháng chia hết cho 3.[115]

Lưu ý: Tên gọi các điểm phân và chí phù hợp cho Bắc bán cầu.[67]

Thập niên 2020[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thời gian chí trong thập niên 2020.[157]

Ngày giờ theo UTC của các điểm phân và điểm chí trong thập niên 2020[74]
Năm Xuân phân
tháng 3
Hạ chí
tháng 6
Thu phân
tháng 9
Đông chí
tháng 12
ngày[75] giờ[75] ngày[76] giờ[76] ngày[77] giờ[77] ngày[78] giờ[78]
2020 20[158] 03:50[158] 20[159] 21:44[159] 22[160] 13:31[160] 21[161] 10:02[161]
2021 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2022 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2023 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2024 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2025 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2026 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2027 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2028 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2029 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]

Về thời gian chí, khoảng 20, 21/03 là xuân phân[111]; 20, 21/06 là hạ chí[112]; 22, 23/09 là thu phân[113]; 21, 22/12 là đông chí.[114] Các thời điểm chí là ở 20-23 tháng chia hết cho 3.[115]

Lưu ý: Tên gọi các điểm phân và chí phù hợp cho Bắc bán cầu.[67]

Thập niên 2030[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thời gian chí trong thập niên 2030.[164]

Ngày giờ theo UTC của các điểm phân và điểm chí trong thập niên 2030[74]
Năm Xuân phân
tháng 3
Hạ chí
tháng 6
Thu phân
tháng 9
Đông chí
tháng 12
ngày[75] giờ[75] ngày[76] giờ[76] ngày[77] giờ[77] ngày[78] giờ[78]
2030 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2031 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2032 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2033 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2034 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2035 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2036 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2037 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2038 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2039 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]

Về thời gian chí, khoảng 20, 21/03 là xuân phân[111]; 20, 21/06 là hạ chí[112]; 22, 23/09 là thu phân[113]; 21, 22/12 là đông chí.[114] Các thời điểm chí là ở 20-23 tháng chia hết cho 3.[115]

Lưu ý: Tên gọi các điểm phân và chí phù hợp cho Bắc bán cầu.[67]

Thập niên 2040[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thời gian chí trong thập niên 2040.[165]

Ngày giờ theo UTC của các điểm phân và điểm chí trong thập niên 2040[74]
Năm Xuân phân
tháng 3
Hạ chí
tháng 6
Thu phân
tháng 9
Đông chí
tháng 12
ngày[75] giờ[75] ngày[76] giờ[76] ngày[77] giờ[77] ngày[78] giờ[78]
2040 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2041 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2042 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2043 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2044 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2045 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2046 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2047 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2048 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2049 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]

Về thời gian chí, khoảng 20, 21/03 là xuân phân[111]; 20, 21/06 là hạ chí[112]; 22, 23/09 là thu phân[113]; 21, 22/12 là đông chí.[114] Các thời điểm chí là ở 20-23 tháng chia hết cho 3.[115]

Lưu ý: Tên gọi các điểm phân và chí phù hợp cho Bắc bán cầu.[67]

Thập niên 2050[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thời gian chí trong thập niên 2050.[166]

Ngày giờ theo UTC của các điểm phân và điểm chí trong thập niên 2050[74]
Năm Xuân phân
tháng 3
Hạ chí
tháng 6
Thu phân
tháng 9
Đông chí
tháng 12
ngày[75] giờ[75] ngày[76] giờ[76] ngày[77] giờ[77] ngày[78] giờ[78]
2050 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2051 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2052 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2053 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2054 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2055 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2056 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2057 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2058 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2059 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]

Về thời gian chí, khoảng 20, 21/03 là xuân phân[111]; 20, 21/06 là hạ chí[112]; 22, 23/09 là thu phân[113]; 21, 22/12 là đông chí.[114] Các thời điểm chí là ở 20-23 tháng chia hết cho 3.[115]

Lưu ý: Tên gọi các điểm phân và chí phù hợp cho Bắc bán cầu.[67]

Thập niên 2060[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thời gian chí trong thập niên 2060.[167]

Ngày giờ theo UTC của các điểm phân và điểm chí trong thập niên 2060[74]
Năm Xuân phân
tháng 3
Hạ chí
tháng 6
Thu phân
tháng 9
Đông chí
tháng 12
ngày[75] giờ[75] ngày[76] giờ[76] ngày[77] giờ[77] ngày[78] giờ[78]
2060 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2061 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2062 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2063 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2064 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2065 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2066 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2067 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2068 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2069 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]

Về thời gian chí, khoảng 20, 21/03 là xuân phân[111]; 20, 21/06 là hạ chí[112]; 22, 23/09 là thu phân[113]; 21, 22/12 là đông chí.[114] Các thời điểm chí là ở 20-23 tháng chia hết cho 3.[115]

Lưu ý: Tên gọi các điểm phân và chí phù hợp cho Bắc bán cầu.[67]

Thập niên 2070[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thời gian chí trong thập niên 2070.[168]

Ngày giờ theo UTC của các điểm phân và điểm chí trong thập niên 2070[74]
Năm Xuân phân
tháng 3
Hạ chí
tháng 6
Thu phân
tháng 9
Đông chí
tháng 12
ngày[75] giờ[75] ngày[76] giờ[76] ngày[77] giờ[77] ngày[78] giờ[78]
2070 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2071 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2072 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2073 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2074 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2075 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2076 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2077 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2078 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2079 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]

Về thời gian chí, khoảng 20, 21/03 là xuân phân[111]; 20, 21/06 là hạ chí[112]; 22, 23/09 là thu phân[113]; 21, 22/12 là đông chí.[114] Các thời điểm chí là ở 20-23 tháng chia hết cho 3.[115]

Lưu ý: Tên gọi các điểm phân và chí phù hợp cho Bắc bán cầu.[67]

Thập niên 2080[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thời gian chí trong thập niên 2080.[169]

Ngày giờ theo UTC của các điểm phân và điểm chí trong thập niên 2080[74]
Năm Xuân phân
tháng 3
Hạ chí
tháng 6
Thu phân
tháng 9
Đông chí
tháng 12
ngày[75] giờ[75] ngày[76] giờ[76] ngày[77] giờ[77] ngày[78] giờ[78]
2080 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2081 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2082 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2083 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2084 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2085 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2086 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2087 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2088 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2089 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]

Về thời gian chí, khoảng 20, 21/03 là xuân phân[111]; 20, 21/06 là hạ chí[112]; 22, 23/09 là thu phân[113]; 21, 22/12 là đông chí.[114] Các thời điểm chí là ở 20-23 tháng chia hết cho 3.[115]

Lưu ý: Tên gọi các điểm phân và chí phù hợp cho Bắc bán cầu.[67]

Thập niên 2090[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thời gian chí trong thập niên 2090.[170]

Ngày giờ theo UTC của các điểm phân và điểm chí trong thập niên 2090[74]
Năm Xuân phân
tháng 3
Hạ chí
tháng 6
Thu phân
tháng 9
Đông chí
tháng 12
ngày[75] giờ[75] ngày[76] giờ[76] ngày[77] giờ[77] ngày[78] giờ[78]
2090 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2091 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2092 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2093 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2094 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2095 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2096 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2097 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2098 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2099 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]

Về thời gian chí, khoảng 20, 21/03 là xuân phân[111]; 20, 21/06 là hạ chí[112]; 22, 23/09 là thu phân[113]; 21, 22/12 là đông chí.[114] Các thời điểm chí là ở 20-23 tháng chia hết cho 3.[115]

Lưu ý: Tên gọi các điểm phân và chí phù hợp cho Bắc bán cầu.[67]

Thập niên 2100[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thời gian chí trong thập niên 2100.[171]

Ngày giờ theo UTC của các điểm phân và điểm chí trong thập niên 2100[74]
Năm Xuân phân
tháng 3
Hạ chí
tháng 6
Thu phân
tháng 9
Đông chí
tháng 12
ngày[75] giờ[75] ngày[76] giờ[76] ngày[77] giờ[77] ngày[78] giờ[78]
2100 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2101 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2102 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2103 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2104 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2105 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2106 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]
2107 [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163] [20][162][163] [20][163]

Về thời gian chí, khoảng 20, 21/03 là xuân phân[111]; 20, 21/06 là hạ chí[112]; 22, 23/09 là thu phân[113]; 21, 22/12 là đông chí.[114] Các thời điểm chí là ở 20-23 tháng chia hết cho 3.[115]

Lưu ý: Tên gọi các điểm phân và chí phù hợp cho Bắc bán cầu.[67]

Hành tinh nói chung[sửa | sửa mã nguồn]

Một số các hành tinh nói chung trong Hệ Mặt Trời. Và mùa sẽ được định nghĩa theo kinh độ Mặt Trời (Ls):[13]

Khi tính mùa trên Sao Hỏa, chúng ta thường làm như vậy.[8] Trong hệ mặt trời, quy luật cứ như vậy.[173]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

a. ^ Một số nước tuân theo mùa khí tượng học là: Liên Xô, Đan Mạch và Úc.[174]

  • Nếu Bắc bán cầu là mùa hè thì Nam bán cầu là mùa đông và ngược lại.[172]
  • Nếu Bắc bán cầu là mùa xuân thì Nam bán cầu là mùa thu và ngược lại.[172]
  • Mùa khí tượng học chậm hơn mùa truyền thống ở nước Việt Nam là 1 tháng. Ngày ở nước Việt Nam và Trung Quốc có âm lịch, nên ta dựa vào ngày âm lịch để tính truyền thống.[175]

Sự việc này cứ tiếp diễn.

b. ^ Một số loài không ngủ đông.[176]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Theo thời gian mùa xuân
  2. ^ Theo thời gian mùa hạ
  3. ^ Theo thời gian mùa thu
  4. ^ Theo thời gian mùa đông
  5. ^ Có các mùa:
    • Mùa khô
    • Mùa mưa.
  6. ^ a ă â Vùng hàn đới
  7. ^ Có các mùa: xuân, hạ, thu, đông.
  8. ^ a ă â Tính mùa trong Hệ Mặt Trời.
  9. ^ a ă Do người ta đặt tên mùa theo quan niệm.
  10. ^ Tuy nhiên, nó vẫn còn những dư âm của mùa đông.
  11. ^ Mưa giông chỉ xuất hiện vào mùa hè.
  12. ^ Trong mùa xuân, cây phát triển dần dần.
  13. ^ a ă Kinh độ Mặt Trời là Mặt Trời chuyển động theo hoàng kinh.
  14. ^ Khí hậu là thời tiết chung nhất.
  15. ^ Số mùa của họ nhiều hơn 8.
  16. ^ Ví dụ: Mùa lũ, mùa mưa bão, mùa chãy rừng, mùa lốc xoáy, mùa động đất,...
  17. ^ Du lịch Yên Bái.
  18. ^ Ngoài 4 mùa được công nhận, người ta còn nghĩ thêm mùa dựa vào quan niệm của họ.
  19. ^ Việc chia mùa ở vùng nhiệt đới và miền Nam Viêt Nam.
  20. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au av ax ay ăa ăă ăâ ăb ăc ăd ăđ ăe ăê ăg ăh ăi ăk ăl ăm ăn ăo ăô ăơ ăp ăq ăr ăs ăt ău ăư ăv ăx ăy âa âă ââ âb âc âd âđ âe âê âg âh âi âk âl âm ân âo âô âơ âp âq âr âs ât âu âư âv âx ây ba bb bc bd be bg bh bi bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bx by ca cb cc cd ce cg ch ci ck cl cm cn co cp cq cr cs ct cu cv cx cy da db dc dd de dg dh di dk dl dm dn do dp dq dr ds dt du dv dx dy đa đă đâ đb đc đd đđ đe đê đg đh đi đk đl đm đn đo đô đơ đp đq đr đs đt đu đư đv đx đy ea eb ec ed ee eg eh ei ek el em en eo ep eq er es et eu ev ex ey êa êă êâ êb êc êd êđ êe êê êg êh êi êk êl êm ên êo êô êơ êp êq êr ês êt êu êư êv êx êy ga gb gc gd ge gg gh gi gk gl gm gn go gp gq gr gs gt gu gv gx gy ha hb hc hd he hg hh hi hk hl hm hn ho hp hq hr hs ht hu hv hx hy ia ib ic id ie ig ih ii ik il im in io ip iq ir is it iu iv ix iy ka kb kc kd ke kg kh ki kk kl km kn ko kp kq kr ks kt ku kv kx ky la lb lc ld le lg lh li lk ll lm ln lo lp lq lr ls lt lu lv lx ly ma mb mc md me mg mh mi mk ml mm mn mo mp mq mr ms mt mu mv mx my na nb nc nd ne ng nh ni nk nl nm nn no np nq nr ns nt nu nv nx ny oa ob oc od oe og oh oi ok ol om on oo op oq or os ot ou ov ox oy ôa ôă ôâ ôb ôc ôd ôđ ôe ôê ôg ôh ôi ôk ôl ôm ôn ôo ôô ôơ ôp ôq ôr ôs ôt ôu ôư ôv ôx ôy ơa ơă ơâ ơb ơc ơd ơđ ơe ơê ơg ơh ơi ơk ơl ơm ơn ơo ơô ơơ ơp ơq ơr ơs ơt ơu ơư ơv ơx ơy pa pb pc pd pe pg ph pi pk pl pm pn po pp pq pr ps pt pu pv px py qa qb qc qd qe qg qh qi qk ql qm qn qo qp qq qr qs qt qu qv qx qy ra rb rc rd re rg rh ri rk rl rm rn ro rp rq rr rs rt ru rv rx ry sa sb sc sd se sg sh si sk sl sm sn so sp sq sr ss st su sv sx sy ta Ở cả hai cực Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “season” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “season” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  21. ^ Mùa bị đảo ngược lại.
  22. ^ Do chuyển động của Trái Đất với Mặt Trời.
  23. ^ Về việc tính thời gian
  24. ^ Đây là nguyên nhân độ dài ngày thay đổi theo thời gian.
  25. ^ Giữa ngày vùng cực.
  26. ^ Thời gian trên bị đảo lộn.
  27. ^ Lưu ý ban đêm toàn ngày là tuần xung quanh ngày 21/12.
  28. ^ Lúc không gì có thể phá vỡ bóng tối ở Nam cực là tuần xung quanh ngày 21/06.
  29. ^ Ta nói tới Bắc bán cầu.
  30. ^ Ở Anh, có ngày lễ vào thời gian chuyển mùa.
  31. ^ Nói tới Bắc bán cầu.
  32. ^ Theo lịch khí tượng học.
  33. ^ Việc chậm 1 tháng này là so với Nam bán cầu.
  34. ^ Nước có mùa khí tượng học ở Nam bán cầu.
  35. ^ a ă â Miền nam Việt Nam là khu vực nhiệt đới.
  36. ^ Bởi vì có thể trước đó có ánh sáng lờ mờ.
  37. ^ Thời gian có ánh sáng trong ngày là khoảng vài phút.
  38. ^ a ă â Bắc bán cầu là một khu vực phía trên xích đạo
  39. ^ Bảng trên được tính mùa theo dương lịch.
  40. ^ Nam bán cầu là khu vực dưới xích đạo.
  41. ^ a ă Mùa theo khí tượng (chậm 1 tháng)
  42. ^ a ă Lịch thiên văn (chậm 2 tháng)
  43. ^ a ă â b Thời gian mùa đông truyền thống.
  44. ^ a ă â b c Thời gian mùa đông khí tượng học.
  45. ^ a ă â b c Thời gian mùa đông thiên văn.
  46. ^ a ă â b Thời gian mùa hè khí tượng học ở Nam bán cầu.
  47. ^ a ă â b Thời gian mùa hè thiên văn ở Nam bán cầu.
  48. ^ a ă â b Thời gian mùa xuân truyền thống.
  49. ^ a ă â Thời gian mùa xuân khí tượng học.
  50. ^ a ă Thời gian mùa thu khí tượng học ở Nam bán cầu.
  51. ^ a ă Thời gian mùa xuân thiên văn.
  52. ^ Thời gian mùa thu thiên văn ở Bắc bán cầu.
  53. ^ a ă Thời gian mùa hạ truyền thống
  54. ^ a ă Thời gian mùa hè khí tượng học.
  55. ^ Thời gian mùa đông khí tượng học ở Nam bán cầu.
  56. ^ a ă Thời gian mùa hè thiên văn.
  57. ^ Thời gian mùa đông thiên văn ở Nam bán cầu.
  58. ^ a ă Thời gian mùa thu truyền thống.
  59. ^ a ă Thời gian mùa thu khí tượng học
  60. ^ Thời gian mùa xuân khí tượng học ở Nam bán cầu.
  61. ^ a ă Thời gian mùa thu thiên văn.
  62. ^ Thời gian mùa xuân thiên văn ở Nam bán cầu.
  63. ^ Có thêm những ngày xung quanh nó.
  64. ^ Thời gian cho mùa khô và mùa mưa tại vùng nhiệt đới và vùng xích đạo
  65. ^ Thực ra, không phải cả nước Việt Nam đều nhiệt đới mà chỉ có miền Nam.
  66. ^ Vùng ôn đới kéo dài đến bắc miền Trung.
  67. ^ a ă â b c d đ e ê g h i Thời gian được tính theo Bắc bán cầu cho gọn.
  68. ^ Nam bán cầu ngược với Bắc bán cầu
  69. ^ Nghĩa là chênh nhau.
  70. ^ Hai cực có sự ngược lại về mùa.
  71. ^ Đặc điểm mùa màng
  72. ^ Việc trên là tính toán ở Bắc bán cầu.
  73. ^ Theo thời gian chí trong thập niên 2000.
  74. ^ a ă â b c d đ e ê g h United States Naval Observatory (21 tháng 9 năm 2015). “Earth's Seasons: Equinoxes, Solstices, Perihelion, and Aphelion, 2000-2025”. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015. 
  75. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r Xuân phân vào ngày 20 hoặc 21 tháng 3.
  76. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r Hạ chí vào ngày 20 hoặc 21 tháng 6
  77. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r Thu phân vào khoảng ngày 22 hoặc 23 tháng 9
  78. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r Đông chí vào ngày 21 hoặc 22 tháng 12.
  79. ^ a ă Theo giờ Việt Nam là 02:16 ngày 21/03/2002
  80. ^ a ă Theo giờ Việt Nam là 20:24 ngày 21/06/2002
  81. ^ a ă Theo giờ Việt Nam là 11:55 ngày 23/09/2002
  82. ^ a ă Theo giờ Việt Nam là 08:14 ngày 22/12/2002.
  83. ^ a ă Theo giờ Việt Nam là 08:00 ngày 21/03/2003
  84. ^ a ă Theo giờ Việt Nam là 02:10 ngày 22/06/2003
  85. ^ a ă Theo giờ Việt Nam là 17:47 ngày 23/09/2003.
  86. ^ a ă Theo giờ Việt Nam là 14:04 ngày 22/12/2003.
  87. ^ a ă Giờ Việt Nam là 13:49 ngày 20/03/2004
  88. ^ a ă Giờ Việt Nam là 07:57 ngày 21/06/2004
  89. ^ a ă Giờ Việt Nam là 23:30 ngày 22/09/2004
  90. ^ a ă Giờ Việt Nam là 19:42 ngày 21/12/2004.
  91. ^ a ă Giờ Việt Nam là 19:33 ngày 20/03/2005
  92. ^ a ă Giờ Việt Nam là 13:46 ngày 21/06/2005.
  93. ^ a ă Giờ Việt Nam là 05:23 ngày 23/09/2005
  94. ^ a ă Giờ Việt Nam là 01:35 ngày 22/12/2005
  95. ^ a ă Giờ Việt Nam là 01:26 ngày 21/03/2006
  96. ^ a ă Giờ Việt Nam là 19:26 ngày 21/06/2006.
  97. ^ a ă Giờ Việt Nam là 11:03 ngày 23/09/2006
  98. ^ a ă Giờ Việt Nam là 07:22 ngày 22/12/2006.
  99. ^ a ă Giờ Việt Nam là 00:07 ngày 21/03/2007.
  100. ^ a ă Giờ Việt Nam là 01:06 ngày 22/06/2007
  101. ^ a ă Giờ Việt Nam là 16:51 ngày 23/09/2007
  102. ^ a ă Giờ Việt Nam là 13:08 ngày 22/12/2007.
  103. ^ a ă Giờ Việt Nam là 12:48 ngày 20/03/2008
  104. ^ a ă Giờ Việt Nam là 06:59 ngày 21/06/2008
  105. ^ a ă Giờ Việt Nam là 22:44 ngày 22/09/2008.
  106. ^ a ă Giờ Việt Nam là 19:04 ngày 21/12/2008
  107. ^ a ă Giờ Việt Nam là 18:44 ngày 20/03/2009.
  108. ^ a ă Giờ Việt Nam là 12:45 ngày 21/06/2009
  109. ^ a ă Giờ Việt Nam là 04:18 ngày 23/09/2009.
  110. ^ a ă Giờ Việt Nam là 00:47 ngày 22/12/2009.
  111. ^ a ă â b c d đ e ê g h Tiết khí xuân phân
  112. ^ a ă â b c d đ e ê g h Thời gian hạ chí
  113. ^ a ă â b c d đ e ê g h Thời gian thu phân
  114. ^ a ă â b c d đ e ê g h Thời gian đông chí.
  115. ^ a ă â b c d đ e ê g h Tính mùa.
  116. ^ Theo thời gian chí trong thập niên 2010.
  117. ^ a ă Giờ Việt Nam là 00:32 ngày 21/03/2010.
  118. ^ a ă Giờ Việt Nam là 18:28 ngày 21/06/2010.
  119. ^ a ă Giờ Việt Nam là 10:09 ngày 23/09/2010.
  120. ^ a ă Giờ Việt Nam là 06:38 ngày 22/12/2010.
  121. ^ a ă Giờ Việt Nam là 12:14 ngày 20/03/2011.
  122. ^ a ă Giờ Việt Nam là 00:16 ngày 22/06/2011.
  123. ^ a ă Giờ Việt Nam là 16:04 ngày 23/09/2011.
  124. ^ a ă Giờ Việt Nam là 12:30 ngày 22/12/2011.
  125. ^ a ă Giờ Việt Nam là 12:14 ngày 20 tháng 3 năm 2012.
  126. ^ a ă Giờ Việt Nam là 06:09 ngày 21/06/2012.
  127. ^ a ă Giờ Việt Nam là 21:49 ngày 22/09/2012.
  128. ^ a ă Giờ Việt Nam là 18:11 ngày 21/12/2012.
  129. ^ a ă Giờ Việt Nam là 18:02 ngày 20/03/2013.
  130. ^ a ă Giờ Việt Nam là 12:04 ngày 21/06/2013.
  131. ^ a ă Giờ Việt Nam là 03:44 ngày 23/09/2013.
  132. ^ a ă Giờ Việt Nam là 00:11 ngày 22/12/2013.
  133. ^ a ă Giờ Việt Nam là 23:57 ngày 20/03/2014.
  134. ^ a ă Giờ Việt Nam là 17:51 ngày 21/06/2014.
  135. ^ a ă Giờ Việt Nam là 09:29 ngày 23/09/2014.
  136. ^ a ă Giờ Việt Nam là 06:03 ngày 22/12/2014.
  137. ^ a ă Giờ Việt Nam là 05:45 ngày 21/03/2015.
  138. ^ a ă Giờ Việt Nam là 23:38 ngày 21/06/2015.
  139. ^ a ă Giờ Việt Nam là 15:21 ngày 23/09/2015.
  140. ^ a ă Giờ Việt Nam là 11:48 ngày 22/12/2015.
  141. ^ a ă Giờ Việt Nam là 11:30 ngày 22/03/2016.
  142. ^ a ă Giờ Việt Nam là 05:34 ngày 21/06/2016.
  143. ^ a ă Giờ Việt Nam là 21:21 ngày 22/09/2016.
  144. ^ a ă Giờ Việt Nam là 17:44 ngày 21/12/2016.
  145. ^ a ă Giờ Việt Nam là 17:28 ngày 20/03/2017.
  146. ^ a ă Giờ Việt Nam là 11:24 ngày 21/06/2017.
  147. ^ a ă Giờ Việt Nam là 03:02 ngày 23/09/2017
  148. ^ a ă Giờ Việt Nam là 23:28 ngày 21/12/2017.
  149. ^ a ă Giờ Việt Nam là 23:15 ngày 20/03/2018.
  150. ^ a ă Giờ Việt Nam là 17:07 ngày 21/06/2018.
  151. ^ a ă Giờ Việt Nam là 08:54 ngày 23/09/2018.
  152. ^ a ă Giờ Việt Nam là 05:23 ngày 22/12/2018.
  153. ^ a ă Giờ Việt Nam là 04:58 ngày 21/03/2019.
  154. ^ a ă Giờ Việt Nam là 22:54 ngày 21/06/2019.
  155. ^ a ă Giờ Việt Nam là 14:50 ngày 23/09/2019.
  156. ^ a ă Giờ Việt Nam là 11:19 ngày 22/09/2019.
  157. ^ Theo thời gian chí trong thập niên 2020.
  158. ^ a ă Giờ Việt Nam là 10:50 ngày 20/03/2020.
  159. ^ a ă Giờ Việt Nam là 04:44 ngày 21/06/2020.
  160. ^ a ă Giờ Việt Nam là 20:31 ngày 22/09/2020.
  161. ^ a ă Giờ Việt Nam là 17:02 ngày 21/12/2020.
  162. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au av ax ay ăa ăă ăâ ăb ăc ăd ăđ ăe ăê ăg ăh ăi ăk ăl ăm ăn ăo ăô ăơ ăp ăq ăr ăs ăt ău ăư ăv ăx ăy âa âă ââ âb âc âd âđ âe âê âg âh âi âk âl âm ân âo âô âơ âp âq âr âs ât âu âư âv âx ây ba bb bc bd be bg bh bi bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bx by ca cb cc cd ce cg ch ci ck cl cm cn co cp cq cr cs ct cu cv cx cy da db dc dd de dg dh di dk dl dm dn do dp dq dr ds dt du dv dx dy đa đă đâ đb đc đd đđ đe đê đg đh đi đk đl đm đn đo đô đơ đp đq đr đs đt đu đư đv đx đy ea eb ec ed ee eg eh ei ek el em en eo ep eq er es et eu ev ex ey êa êă êâ êb êc êd êđ êe êê êg êh êi êk êl êm ên êo êô êơ êp êq êr ês êt êu êư êv êx êy ga gb gc gd ge gg gh gi gk gl gm gn go gp gq gr gs gt gu gv gx gy ha hb hc hd he hg hh hi hk hl hm hn ho hp hq hr hs ht hu hv hx hy Chưa có lịch
  163. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au av ax ay ăa ăă ăâ ăb ăc ăd ăđ ăe ăê ăg ăh ăi ăk ăl ăm ăn ăo ăô ăơ ăp ăq ăr ăs ăt ău ăư ăv ăx ăy âa âă ââ âb âc âd âđ âe âê âg âh âi âk âl âm ân âo âô âơ âp âq âr âs ât âu âư âv âx ây ba bb bc bd be bg bh bi bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bx by ca cb cc cd ce cg ch ci ck cl cm cn co cp cq cr cs ct cu cv cx cy da db dc dd de dg dh di dk dl dm dn do dp dq dr ds dt du dv dx dy đa đă đâ đb đc đd đđ đe đê đg đh đi đk đl đm đn đo đô đơ đp đq đr đs đt đu đư đv đx đy ea eb ec ed ee eg eh ei ek el em en eo ep eq er es et eu ev ex ey êa êă êâ êb êc êd êđ êe êê êg êh êi êk êl êm ên êo êô êơ êp êq êr ês êt êu êư êv êx êy ga gb gc gd ge gg gh gi gk gl gm gn go gp gq gr gs gt gu gv gx gy ha hb hc hd he hg hh hi hk hl hm hn ho hp hq hr hs ht hu hv hx hy ia ib ic id ie ig ih ii ik il im in io ip iq ir is it iu iv ix iy ka kb kc kd ke kg kh ki kk kl km kn ko kp kq kr ks kt ku kv kx ky la lb lc ld le lg lh li lk ll lm ln lo lp lq lr ls lt lu lv lx ly ma mb mc md me mg mh mi mk ml mm mn mo mp mq mr ms mt mu mv mx my na nb nc nd ne ng nh ni nk nl nm nn no np nq nr ns nt nu nv nx ny oa ob oc od oe og oh oi ok ol om on oo op oq or os ot ou ov ox oy ôa ôă ôâ ôb ôc ôd ôđ ôe ôê ôg ôh ôi ôk ôl ôm ôn ôo ôô ôơ ôp ôq ôr ôs ôt ôu ôư ôv ôx ôy ơa ơă ơâ ơb ơc ơd ơđ ơe ơê ơg ơh ơi ơk ơl ơm ơn ơo ơô ơơ ơp ơq ơr ơs ơt ơu ơư ơv ơx ơy pa pb pc pd pe pg ph pi pk pl pm pn po pp pq pr ps pt pu pv px py qa qb qc qd qe qg qh qi qk ql qm qn qo qp qq qr qs qt qu qv qx qy ra rb rc rd re rg rh ri rk rl rm rn ro rp rq rr rs rt ru rv rx ry sa sb sc sd se sg sh si sk sl sm sn so sp sq sr ss st su sv sx sy Tất cả các sự kiện sẽ diễn ra trong tương lai
  164. ^ Theo thời gian chí trong thập niên 2030.
  165. ^ Theo thời gian chí trong thập niên 2040.
  166. ^ Theo thời gian chí trong thập niên 2050.
  167. ^ Theo thời gian chí trong thập niên 2060.
  168. ^ Theo thời gian chí trong thập niên 2070.
  169. ^ Theo thời gian chí trong thập niên 2080.
  170. ^ Theo thời gian chí trong thập niên 2090.
  171. ^ Theo thời gian chí trong thập niên 2100.
  172. ^ a ă â b c d Đảo ngược mùa
  173. ^ Cách tính mùa trên hành tinh.
  174. ^ Nước tuân theo khí tượng học.
  175. ^ Người ta sử dụng lịch âm để tính truyền thống.
  176. ^ Con người không ngủ đông.

Ghi chú

  1. ^ Mùa lai tạp là mùa vừa có khí hậu của hai mùa cạnh nhau

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]