Bước tới nội dung

Mất thính lực

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Mất thính lực
Tên khácKhiếm thính, Nghe kém; điếc hoàn toàn (anacusis)[1]
A stylized white ear, with two white bars surrounding it, on a blue background.
Biểu tượng quốc tế của điếc và mất thính lực
Khoa/NgànhTai mũi họng, thính học
Triệu chứngGiảm khả năng nghe
Biến chứngCô đơn, Cô lập xã hội[2]
LoạiMất thính lực dẫn truyền, mất thính lực tiếp nhận, và mất thính lực hỗn hợp, rối loạn xử lý thính giác trung ương[3]
Nguyên nhânDi truyền, lão hóa, tiếp xúc với tiếng ồn, một số bệnh nhiễm trùng, biến chứng khi sinh, chấn thương tai, một số thuốc hoặc độc chất[2]
Phương pháp chẩn đoánKiểm tra thính lực
Phòng ngừaTiêm chủng, chăm sóc thai kỳ đúng cách, tránh tiếng ồn lớn, tránh một số thuốc nhất định[2]
Điều trịMáy trợ thính, ngôn ngữ ký hiệu, cấy ghép ốc tai điện tử, phụ đề[2]
Dịch tễ1,33 tỷ người/ 18,5% (2015)[4]

Mất thính lực, hay khiếm thính, là tình trạng mất khả năng nghe một phần hoặc hoàn toàn.[5] Người điếc có khả năng nghe rất hạn chế hoặc không còn khả năng nghe.[2] Mất thính lực có thể xảy ra ở một hoặc cả hai tai.[2] Ở trẻ em, các vấn đề về thính giác có thể ảnh hưởng đến khả năng học ngôn ngữ nói; ở người lớn, tình trạng này có thể gây khó khăn trong giao tiếp xã hội và công việc.[6] Mất thính lực có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn. Mất thính lực do tuổi tác thường ảnh hưởng đến cả hai tai, vì sự mất các tế bào lông trong ốc tai.[7] Ở một số người, đặc biệt là người cao tuổi, mất thính lực có thể dẫn đến cô đơn.[2]

Mất thính lực có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm: di truyền, lão hóa, tiếp xúc với tiếng ồn, một số bệnh nhiễm trùng, biến chứng khi sinh, chấn thương tai và một số loại thuốc hoặc chất độc.[2] Một tình trạng thường gặp gây mất thính lực là nhiễm trùng tai mãn tính.[2] Một số bệnh nhiễm trùng trong thai kỳ, như cytomegalovirus, giang mairubella, cũng có thể gây mất thính lực ở trẻ.[2][8] Mất thính lực được chẩn đoán khi kiểm tra thính lực cho thấy một người không nghe được âm thanh ở mức 25 decibel (dB) ít nhất một tai.[2] Việc kiểm tra thính lực được khuyến nghị cho tất cả trẻ sơ sinh.[6] Suy giảm thính lực có thể được phân loại như sau: nhẹ (25-40 dB), trung bình (41-55 dB), trung bình-nặng (56-70 dB), nặng (71-90 dB), hoặc rất nặng (> 90 dB).[2] Có ba loại mất thính lực chính: mất thính lực dẫn truyền, mất thính lực tiếp nhận và mất thính lực hỗn hợp.[3]

Khoảng một nửa số trường hợp mất thính lực trên toàn cầu có thể phòng ngừa được thông qua các biện pháp y tế công cộng[2] như tiêm chủng, chăm sóc thai kỳ đúng cách, tránh tiếng ồn lớn và tránh một số loại thuốc nhất định.[2] Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo thanh thiếu niên nên hạn chế tiếp xúc với âm thanh lớn và chỉ sử dụng thiết bị nghe nhạc cá nhân một giờ mỗi ngày.[9] Việc xác định sớm và hỗ trợ đặc biệt quan trọng ở trẻ em.[2] Đối với nhiều người, máy trợ thính, ngôn ngữ ký hiệu, cấy ghép ốc tai điện tử và phụ đề là những công cụ rất giúp ích.[2] Đọc khẩu hình là một kỹ năng hữu ích khác mà một số người luyện tập được.[2] Tuy nhiên, việc tiếp cận máy trợ thính còn hạn chế ở nhiều khu vực trên thế giới.[2]

Tính đến năm 2013, mất thính lực ảnh hưởng đến khoảng 1,1 tỷ người ở các mức độ khác nhau.[10] Tình trạng này gây khuyết tật cho khoảng 466 triệu người (5% dân số toàn cầu), trong đó 124 triệu người bị khuyết tật mức độ trung bình đến nặng.[2][11][12] Trong số những người bị khuyết tật trung bình đến nặng, 108 triệu người sống ở các quốc gia thu nhập thấp và trung bình.[11] Trong số những người bị mất thính lực, 65 triệu người khởi phát từ thời thơ ấu.[13] Những người sử dụng ngôn ngữ ký hiệu và là thành viên của văn hóa Điếc (Deaf culture) thường xem bản thân mình có sự khác biệt thay vì mắc bệnh.[14] Phần lớn thành viên của văn hóa Điếc phản đối các nỗ lực "chữa khỏi" điếc,[15][16][17] và một số người trong cộng đồng này lo ngại về cấy ghép ốc tai điện tử vì chúng có thể làm mai một văn hóa của họ.[18] Thuật ngữ "khiếm thính" (hearing impairment) đôi khi bị xem là mang ý nghĩa tiêu cực vì nhấn mạnh vào những điều một người không làm được.[14]

Tài liệu tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Elsevier, Dorland's Illustrated Medical Dictionary, Elsevier, lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2014, truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2020.
  2. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 "Deafness and hearing loss Fact sheet N°300". tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  3. 1 2 Shearer AE, Hildebrand MS, Smith RJ (2014). "Deafness and Hereditary Hearing Loss Overview". Trong Adam MP, Ardinger HH, Pagon RA, Wallace SE, Bean LJ, Stephens K, Amemiya A (biên tập). GeneReviews [Internet]. Seattle (WA): University of Washington, Seattle. PMID 20301607. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2020.
  4. Global Burden of Disease Study 2013 Collaborators (tháng 10 năm 2016). "Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 310 diseases and injuries, 1990-2015: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2015". Lancet. 388 (10053): 1545–1602. doi:10.1016/S0140-6736(16)31678-6. PMC 5055577. PMID 27733282. {{Chú thích tập san học thuật}}: |author= có tên chung (trợ giúp)Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  5. "Deafness". Encyclopædia Britannica Online. Encyclopædia Britannica Inc. 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2012.
  6. 1 2 Lasak JM, Allen P, McVay T, Lewis D (tháng 3 năm 2014). "Hearing loss: diagnosis and management". Primary Care. 41 (1): 19–31. doi:10.1016/j.pop.2013.10.003. PMID 24439878.
  7. Schilder, Anne Gm; Chong, Lee Yee; Ftouh, Saoussen; Burton, Martin J. (2017). "Bilateral versus unilateral hearing aids for bilateral hearing impairment in adults". The Cochrane Database of Systematic Reviews. 12: CD012665. doi:10.1002/14651858.CD012665.pub2. ISSN 1469-493X. PMC 6486194. PMID 29256573.
  8. Fowler KB (tháng 12 năm 2013). "Congenital cytomegalovirus infection: audiologic outcome". Clinical Infectious Diseases. 57 Suppl 4 (suppl_4): S182-4. doi:10.1093/cid/cit609. PMC 3836573. PMID 24257423.
  9. "1.1 billion people at risk of hearing loss WHO highlights serious threat posed by exposure to recreational noise" (PDF). who.int. ngày 27 tháng 2 năm 2015. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2015.
  10. Global Burden of Disease Study 2013 Collaborators (tháng 8 năm 2015). "Global, regional, and national incidence, prevalence, and years lived with disability for 301 acute and chronic diseases and injuries in 188 countries, 1990-2013: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2013". Lancet. 386 (9995): 743–800. doi:10.1016/s0140-6736(15)60692-4. PMC 4561509. PMID 26063472. {{Chú thích tập san học thuật}}: |last= có tên chung (trợ giúp)Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  11. 1 2 WHO (2008). The global burden of disease: 2004 update (PDF). Geneva, Switzerland: World Health Organization. tr. 35. ISBN 9789241563710. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2013.
  12. Olusanya BO, Neumann KJ, Saunders JE (tháng 5 năm 2014). "The global burden of disabling hearing impairment: a call to action". Bulletin of the World Health Organization. 92 (5): 367–73. doi:10.2471/blt.13.128728. PMC 4007124. PMID 24839326.
  13. Elzouki, Abdelaziz Y (2012). Textbook of clinical pediatrics (ấn bản thứ 2). Berlin: Springer. tr. 602. ISBN 9783642022012. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2015.
  14. 1 2 "Community and Culture - Frequently Asked Questions". nad.org. National Association of the Deaf. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2014.
  15. "Sound and Fury - Cochlear Implants - Essay". www.pbs.org. PBS. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2015.
  16. "Understanding Deafness: Not Everyone Wants to Be 'Fixed'". www.theatlantic.com. The Atlantic. ngày 9 tháng 8 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2015.
  17. Williams, Sally (ngày 13 tháng 9 năm 2012). "Why not all deaf people want to be cured". www.telegraph.co.uk. The Daily Telegraph. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2015.
  18. Sparrow, Robert (2005). "Defending Deaf Culture: The Case of Cochlear Implants" (PDF). The Journal of Political Philosophy. 13 (2): 135–152. doi:10.1111/j.1467-9760.2005.00217.x. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2014.