Mặt nạ (phim truyền hình 2015)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mặt nạ
Tập tin:SBS Mask promo poster.jpg
Promotional poster
Tên khác The Mask
Thể loại tình cảm, Melodrama
Kịch bản Choi Ho-chul
Đạo diễn Boo Sung-chul
Diễn viên Soo Ae
Ju Ji-hoon
Yeon Jung-hoon
Yoo In-young
Phụ hòa âm Kim Jun-seok
Jung Se-rin
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Hàn
Số tập 20
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Kim Yong-hoon
Shim Jung-woon
Nhà sản xuất Lee Yong-seok
Kim Dong-ho
Biên tập Jo In-hyung
Im Ho-cheol
Kỹ thuật quay phim Hong Seong-gil
Thời lượng 60 phút
Thứ tư và thứ năm lúc 21:55 (KST)
Công ty sản xuất Golden Thumb Pictures
Sim Entertainment
Trình chiếu
Kênh trình chiếu Seoul Broadcasting System
Định dạng hình ảnh 1080i
Định dạng âm thanh Dolby Digital 2.0
Phát sóng 27 tháng 5, 2015 (2015-05-27) – present
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Cặp đôi ngoại cảm
Phần sau/
Phim sau
Yong-pal
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Mặt nạ (Hangul가면; Romaja quốc ngữGamyeon) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc 2015 với sự tham gia của Soo Ae, Ju Ji-hoon, Yeon Jung-hoonYoo In-young.[1][2] Phim phát sóng trên SBS vào thứ tư và thứ năm lúc 21:55 gồm 20 tập bắt đầu từ ngày 27 tháng 5 năm 2015.

Phân vai[sửa | sửa mã nguồn]

  • Park Soo Ae vai Byun Ji-sook / Seo Eun-ha[3]
  • Ju Ji-hoon vai Choi Min-woo
  • Yeon Jung-hoon vai Min Seok-hoon
  • Yoo In-young vai Choi Mi-yeon
  • Jung Dong-hwan vai Byun Dae-sung
  • Yang Mi-kyung vai Kang Ok-soon
  • Hoya vai Byun Ji-hyuk[4]
  • Jeon Guk-hwan vai Chairman Choi Doo-hyun
  • Park Joon-geum vai Mrs. Song
  • Park Yong-soo vai Congressman Seo Jong-hoon
  • Lee Jong-nam vai Mrs. Lee
  • Kim Byung-ok vai Đạo diễn Shim
  • Jo Han-sun vai Kim Jung-tae
  • Park Yeon-soo vai Myung-hwa
  • Hwang Seok-jung vai Mal-ja
  • Park Jun-myeon vai Quản lý Yeo
  • Ju Jin-mo vai Giáo sư Kim
  • Kim Ji-min vai Kim Yeon-soo
  • Moon Sung-ho vai Nam-chul
  • Cho Yoon-woo vai Oh Chang-soo
  • Sung Chang-hoon vai Bbul-te ("horn-rimmed")
  • Jeon Jin-seo vai young Choi Min-woo

Ratings[sửa | sửa mã nguồn]

Tập # Ngày phát sóng Tên tập phim Bình quân khán giả
TNmS Ratings[5] AGB Nielsen Ratings[6]
Toàn quốc Khu vực thủ đô Seoul Toàn quốc Khu vực thủ đô Seoul
1 27 tháng 5 năm 2015 3 Million Won Happiness 7.5% 8.8% 7.5% 8.0%
2 28 tháng 5 năm 2015 Girl Who Walks in Memories 8.5% 9.8% 9.2% 9.5%
3 3 tháng 6 năm 2015 Best Choice, Worst Choice 8.2% 10.0% 8.6% 9.0%
4 4 tháng 6 năm 2015 Heaven Created by the Devil 10.3% 12.2% 10.7% 12.1%
5 10 tháng 6 năm 2015 The Poor Rich 9.4% 10.9% 9.4% 10.1%
6 11 tháng 6 năm 2015 Family, That Heartbreaking Memory 10.4% 12.6% 9.8% 10.3%
7 17 tháng 6 năm 2015 A Chest You Can Cry On 10.0% 12.0% 11.0% 12.5%
8 18 tháng 6 năm 2015 A Logical Delusion 9.8% 12.2% 11.8% 12.6%
9 24 tháng 6 năm 2015 My Own Reflection 9.7% 12.6% 10.8% 11.3%
10 25 tháng 6 năm 2015 Faces of the Mask 10.1% 12.5% 9.7% 9.3%
11 1 tháng 7 năm 2015 Game of Lies 10.4℅ 12.9% 10.1% 10.8%
12 2 tháng 7 năm 2015 Unhappy Happiness 11.1% 12.8℅ 11.1% 11.6
13 8 tháng 7 năm 2015
14 9 tháng 7 năm 2015
15 15 tháng 7 năm 2015
16 16 tháng 7 năm 2015
17 22 tháng 7 năm 2015
18 23 tháng 7 năm 2015
19 29 tháng 7 năm 2015
20 30 tháng 7 năm 2015
Trung bình  %  %  %  %

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ha, Soo-jung (ngày 10 tháng 3 năm 2015). “Joo Ji Hoon and Soo Ae Confirmed to Return to TV with Mask. enewsWorld. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. 
  2. ^ Doo, Rumy (ngày 20 tháng 5 năm 2015). “Two sides of Soo Ae”. The Korea Herald. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015. 
  3. ^ Jin, Min-ji (ngày 18 tháng 5 năm 2015). “Soo-ae hit by car at a shoot”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  4. ^ Park, Ji-ryun (ngày 3 tháng 4 năm 2015). “Infinite's Hoya Confirmed to Appear in the Drama Mask. enewsWorld. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. 
  5. ^ “TNmS Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu”. TNmS Ratings (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015. 
  6. ^ “AGB Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu”. AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:SBS Programs