Mặt nạ oxy

Mặt nạ oxy cung cấp một phương pháp để chuyển khí oxy để thở từ bể chứa đến phổi. Mặt nạ oxy chỉ có thể che mũi và miệng (mặt nạ mũi) hoặc toàn bộ khuôn mặt (mặt nạ toàn mặt). Chúng có thể được làm bằng nhựa, silicone hoặc cao su.
Trong một số trường hợp nhất định, oxy cũng có thể được cung cấp qua ống thông mũi thay vì mặt nạ.
Mặt nạ oxy y tế
[sửa | sửa mã nguồn]Mặt nạ oxy y tế bằng nhựa được sử dụng chủ yếu bởi các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế cho liệu pháp oxy vì chúng chỉ dùng một lần và do đó giảm chi phí làm sạch và rủi ro nhiễm trùng. Thiết kế mặt nạ có thể xác định độ chính xác của oxy được cung cấp với nhiều tình huống y tế khác nhau cần điều trị bằng oxy. Oxy xuất hiện tự nhiên trong không khí trong phòng ở mức là 21% và tỷ lệ phần trăm cao hơn thường rất cần thiết trong điều trị y tế. Oxy trong các tỷ lệ phần trăm cao hơn này được phân loại là một loại thuốc, và có quá nhiều oxy có thể gây hại cho sức khỏe của bệnh nhân, dẫn đến sự phụ thuộc oxy theo thời gian và trong trường hợp cực đoan bệnh nhân sẽ bị mù. Vì những lý do này, liệu pháp oxy được theo dõi chặt chẽ. Mặt nạ có trọng lượng nhẹ và được gắn bằng vòng đeo tai hoặc vòng tai đàn hồi. Chúng trong suốt cho phép nhìn thấy khuôn mặt để các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe đánh giá bệnh nhân và giảm cảm giác sợ bị giam cầm của một số bệnh nhân khi đeo mặt nạ oxy. Phần lớn bệnh nhân được phẫu thuật sẽ ở một giai đoạn nào đó đeo mặt nạ oxy; Chúng có thể được thay thế bằng ống thông mũi nhưng oxy được cung cấp theo cách này ít chính xác hơn và bị hạn chế về nồng độ.
Phân loại
[sửa | sửa mã nguồn]Phân loại mặt nạ oxy y tế dựa trên cấu tạo và nồng độ oxy cung cấp (FiO2), với 3 loại chính được sử dụng phổ biến trong hồi sức cấp cứu.[1]
Mặt nạ đơn giản (Simple Mask)
[sửa | sửa mã nguồn]- Cấu tạo: Nhựa PVC trong suốt, 2 lỗ bên hông thoát khí, che kín mũi-miệng.
- FiO2: 40-60% ở lưu lượng 5-10 L/phút (không khí phòng pha trộn).
- Chỉ định: Suy hô hấp nhẹ-trung bình, SpO2 85-92%.
Mặt nạ có túi dự trữ (Non-Rebreather Mask)
[sửa | sửa mã nguồn]- Cấu tạo: Thêm túi dự trữ + 1-2 van một chiều (ngăn CO2 tái hít).
- FiO2: 60-100% ở lưu lượng 10-15 L/phút (oxy gần tinh khiết).
- Chỉ định: Suy hô hấp nặng, cấp cứu (SpO2 <85%, sốc, ngộ độc CO).
Mặt nạ Venturi
[sửa | sửa mã nguồn]- Cấu tạo: Đầu phun chính xác + adapter giới hạn không khí entrain (tỷ lệ cố định).
- FiO2: Kiểm soát chính xác 24-40% (24%, 28%, 31%, 35%, 40%, 60%).
- Chỉ định: COPD, suy tim (tránh FiO2 cao gây giữ CO2).
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ User, Super. "Oxy trị liệu trong bệnh viện - Các dụng cụ cung cấp và các hệ thống dẫn Oxy". Hội Hô Hấp TP.HCM. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
{{Chú thích web}}:|last=có tên chung (trợ giúp)