Mặt trận Polisario

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Polisario Front
Frente Polisario
جبهة البوليساريو
Jabhat al-Bōlīsāryū
Tổng thư kýBrahim Ghali
Người sáng lậpEl-Ouali Mustapha Sayed
Thành lậpngày 10 tháng 5 năm 1973 (ngày 10 tháng 5 năm 1973)
Trụ sở chínhTrại tị nạn Sahrawi, Tindouf, Algeria
Tổ chức thanh niênLiên minh thanh niên Sahrawi
Women's wingLiên minh phụ nữ Sahrawi quốc gia
Trade union affiliationLiên minh thương mại Sahrawi
Ý thức hệChủ nghĩa dân tộc Sahrawi
Dân chủ xã hội
Chủ nghĩa xã hội dân chủ
Vị chính trịtrung tả đến cánh tả
Thuộc tổ chức quốc tếLiên minh cấp tiến
Quốc tế xã hội chủ nghĩa (tham vấn)
Màu sắc chính thức     đỏ,      đen,      trắng     xanh lục (Pan-Arab colors)
Hội đồng Quốc gia Sahrawi
53 / 53
Pan-African Parliament
5 / 5
(Sahrawi Republic seats)
Đảng kỳ
Flag of Western Sahara.svg
Trang webwww.saharalibre.es

Mặt trận Polisario (Polisario Front, Frente Polisario, FRELISARIO hay POLISARIO), viết tắt từ tên tiếng Tây Ban Nha Frente Popular de Liberación de Saguía el Hamra y Río de Oro (Mặt trận Bình dân Giải phóng Saguia el-Hamra và Río de Oro, tiếng Ả Rập: الجبهة الشعبية لتحرير ساقية الحمراء و وادي الذهبAl-Jabhat Al-Sha'abiyah Li-Tahrir Saqiya Al-Hamra'a wa Wadi Al-Dhahab, tiếng Pháp: Front populaire de Libération de la Seguia el Hamra et de la Rivière d'or), là phong trào giải phóng dân tộc của người Sahrawi (thuộc Sahara) nổi lên nhằm giành quyền kiểm soát Tây Sahara, từng do Tây Ban Nha, Mauritania kiểm soát và Tính đến năm 2021 nằm dưới sự cai trị của Maroc. Nó là một thành viên tham vấn của Quốc tế Xã hội Chủ nghĩa.[1]

Liên Hiệp Quốc xem Mặt trận Polisario là đại diện hợp pháp của người Sahrawi và cho rằng họ có quyền tự quyết.[2][3] Mặt trận Polisario nằm ngoài vòng pháp luật ở các vùng Tây Sahara đặt dưới sự kiểm soát của Maroc, và việc treo cờ đảng của mình (thường được gọi là cờ Sahrawi) ở đó là bất hợp pháp.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Member parties of the Socialist International – Observer parties.
  2. ^ United Nations General Assembly Resolution 34/37: Question of Western Sahara.
  3. ^ Stefan Gänzle; Benjamin Leruth; Jarle Trondal (ngày 15 tháng 11 năm 2019). Differentiated Integration and Disintegration in a Post-Brexit Era. Taylor & Francis. tr. 191. ISBN 978-0-429-64884-7.
  4. ^ Pro-Sahrawi demo held in Spain PressTV, ngày 14 tháng 11 năm 2010.

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lippert, Anne (1992). “Sahrawi Women in the Liberation Struggle of the Sahrawi People”. Signs. The University of Chicago Press. 17 (3): 636–651. doi:10.1086/494752. JSTOR 3174626.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jarat Chopra, Xác định của Liên hợp quốc về bản thân Tây Sahara (Viện Ngoại giao Na Uy 1994)
  • Tony Hodges, Tây Sahara. Nguồn gốc của cuộc chiến sa mạc (Lawrence & Hill 1983)
  • Leo Kamil, Tiếp lửa cho Lửa. Chính sách của Hoa Kỳ và Xung đột Tây Sahara (Red Sea Press 1987)
  • Anthony G. Pazzanita & Tony Hodges, Từ điển lịch sử Tây Sahara (xuất bản lần thứ 2. Scarecrow Press 1994)
  • Toby Shelley, Trò chơi kết thúc ở Tây Sahara (Zed Books 2004)
  • Tổ chức Di cư Cưỡng bức: Thư mục Hướng dẫn Nghiên cứu FMO

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]