Mỏ rộng châu Phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mỏ rộng châu Phi
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Passeriformes
Phân bộ (subordo)Tyranni
Phân thứ bộ (infraordo)Eurylaimides
Họ (familia)Eurylaimidae hay
Calyptomenidae
Chi (genus)Smithornis
Loài (species)S. capensis
Danh pháp hai phần
Smithornis capensis
(Smith, 1840)

Mỏ rộng châu Phi (danh pháp khoa học: Smithornis capensis) là một loài chim trong họ Eurylaimidae, nhưng có thể sẽ được chuyển qua họ Mỏ rộng lục (Calyptomenidae)[2], một khi họ này được công nhận.

Các phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • S. c. delacouri Bannerman, 1923: Sierra Leone tới Ghana.
  • S. c. camarunensis Sharpe, 1905: Cameroon, Gabon và Cộng hòa Trung Phi.
  • S. c. albigularis Hartert, 1904: Tây Angola tới Tanzania về phía nam tới Zambia và Malawi.
  • S. c. meinertzhageni van Someren, 1919: Đông bắc Cộng hòa Dân chủ Congo tới tây Kenya.
  • S. c. medianus Hartert & van Someren, 1916</small: Trung Kenya và đông bắc Tanzania.
  • S. c. suahelicus Grote, 1926: Đông nam Kenya, đông Tanzania và đông bắc Mozambique.
  • S. c. cryptoleucus :Clancey, 1963: Đông Zimbabwe tới tây nam Tanzania tới nam Mozambique và đông bắc Nam Phi.
  • S. c. conjunctus Clancey, 1963: Đông bắc Namibia tới nam Zambia và tây bắc Mozambique.
  • S. c. capensis (Smith A, 1839): Đông Nam Phi.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Smithornis capensis. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]